ôn thi hk1 lớp 11 (5)
Câu hỏi
$1
$: Đặt một điện tích âm, khối lượng nhỏ vào một điện
trường đều rồi thả nhẹ. Điện tích sẽ chuyển động:A. dọc theo chiều của đường sức điện trường. B. ngược chiều đường sức điện trường.C. vuông góc với đường sức điện trường. D. theo một quỹ đạo bất kỳ.Câu hỏi
$2
$: Công thức xác định cường độ điện trường gây ra bởi
điện tích điểm
$Q < 0
$, tại một điểm trong chân không cách điện tích điểm một
khoảng r là: ( lấy chiều của véctơ khoảng cách làm chiều dương):A. $E=9.10^9.\frac{Q}{r^2}$ B. $E=-9.10^9.\frac{Q}{r^2}$ C. $E=9.10^9.\frac{Q}{r}$ D. $E=-9.10^9.\frac{Q}{r}$* giải thích hộ e với, đặc biệt là chỗ in đậm
Lực điện
ôn thi hk1 lớp 11 (5)
Câu hỏi 1:
Đặt một điện tích âm, khối lượng nhỏ vào một điện
trường đều rồi thả nhẹ. Điện tích sẽ chuyển động:
A. dọc theo chiều của đường sức điện trường. B. ngược chiều đường sức điện trường.
C. vuông góc với đường sức điện trường. D. theo một quỹ đạo bất kỳ.
Câu hỏi 2: Công thức xác định cường độ điện trường gây ra bởi
điện tích điểm Q < 0, tại một điểm trong chân không cách điện tích điểm một
khoảng r là: ( lấy chiều của véctơ khoảng cách làm chiều dương):
A. $E=9.10^9.\frac{Q}{r^2}$ B. $E=-9.10^9.\frac{Q}{r^2}$ C. $E=9.10^9.\frac{Q}{r}$ D. $E=-9.10^9.\frac{Q}{r}$* giải thích hộ e với, đặc biệt là chỗ in đậm
Lực điện
ôn thi hk1 lớp 11 (5)
Câu hỏi
$1
$: Đặt một điện tích âm, khối lượng nhỏ vào một điện
trường đều rồi thả nhẹ. Điện tích sẽ chuyển động:A. dọc theo chiều của đường sức điện trường. B. ngược chiều đường sức điện trường.C. vuông góc với đường sức điện trường. D. theo một quỹ đạo bất kỳ.Câu hỏi
$2
$: Công thức xác định cường độ điện trường gây ra bởi
điện tích điểm
$Q < 0
$, tại một điểm trong chân không cách điện tích điểm một
khoảng r là: ( lấy chiều của véctơ khoảng cách làm chiều dương):A. $E=9.10^9.\frac{Q}{r^2}$ B. $E=-9.10^9.\frac{Q}{r^2}$ C. $E=9.10^9.\frac{Q}{r}$ D. $E=-9.10^9.\frac{Q}{r}$* giải thích hộ e với, đặc biệt là chỗ in đậm
Lực điện