Lí 11, cường độ điện trường
Con lắc
$ 0
^{0} C
$ có chu kì
$T_{0}
$. Người ta truyền cho quả cầu của con lắc một điện tích
$q= 2
.10^{-9} C
$ rồi đặt nó trong một điện trường đều có CĐĐT
$\overrightarrow{E}
$ các đường sức nằm ngang và song song với mp dao động với con lắc. Khối lượng của quả cầu
$m=1g
$. TÍNh CĐĐT và góc giữa phương thẳng đứng và phương dây treo khi con lắc ở vị trí cân bằng.Biết rằng nơi làm thí nghiệm có
$ t=20^{0}C
$ và
$g=9,8m/s^
{2
}$. Đo chu kì vẫn là
$T_{0}
$, với dây treo quả cầu có hệ số nở dài là
$α= 4
.10^{-5}
$
Cường độ điện trường
Lí 11, cường độ điện trường
Con lắc
ở 0
độ C có chu kì T_{0}. Người ta truyền cho quả cầu của con lắc một điện tích q= 2
\times 10^{-9} C rồi đặt nó trong một điện trường đều có CĐĐT \overrightarrow{E} các đường sức nằm ngang và song song với mp dao động với con lắc. Khối lượng của quả cầu m=1g. TÍNh CĐĐT và góc giữa phương thẳng đứng và phương dây treo khi con lắc ở vị trí cân bằng.Biết rằng nơi làm thí nghiệm có t=20^{0}C và g=9,8m/s^2. Đo chu kì vẫn là T_{0}, với dây treo quả cầu có hệ số nở dài là α= 4
\times 10^{-5}
Cường độ điện trường
Lí 11, cường độ điện trường
Con lắc
$ 0
^{0} C
$ có chu kì
$T_{0}
$. Người ta truyền cho quả cầu của con lắc một điện tích
$q= 2
.10^{-9} C
$ rồi đặt nó trong một điện trường đều có CĐĐT
$\overrightarrow{E}
$ các đường sức nằm ngang và song song với mp dao động với con lắc. Khối lượng của quả cầu
$m=1g
$. TÍNh CĐĐT và góc giữa phương thẳng đứng và phương dây treo khi con lắc ở vị trí cân bằng.Biết rằng nơi làm thí nghiệm có
$ t=20^{0}C
$ và
$g=9,8m/s^
{2
}$. Đo chu kì vẫn là
$T_{0}
$, với dây treo quả cầu có hệ số nở dài là
$α= 4
.10^{-5}
$
Cường độ điện trường