$\omega=\sqrt{\frac{g}{L}}$Cùng 1 thời gian chỉ thực hiện được 6 dao động, suy ra tần số góc giảm, tức là chiều dài tăng. Vậy, chiều dài tăng 0,7m.Sau thời gian t, số dao động thực hiện được là: $\frac{\omega t}{2\pi}$Ứng với $\omega_{1}$ và $\omega_{2}$ (trước và sau khi thay đổi chiều dài):$\frac{\omega_{1} t}{2\pi}=8$ hay $\frac{\sqrt{\frac{g}{L}} t}{2\pi}=8$ (1)$\frac{\omega_{2} t}{2\pi}=6$ hay $\frac{\sqrt{\frac{g}{L+0,7}}}{2\pi}=6$ (2)Từ (1) và (2):$3\sqrt{\frac{g}{L}}=4\sqrt{\frac{g}{L+0,7}}$$9\frac{g}{L}=16\frac{g}{L+0,7}$$\frac{9}{L}=\frac{16}{L+0,7}$$L=0,9 (m)$
$\omega=\sqrt{\frac{g}{L}}$Cùng 1 thời gian chỉ thực hiện được 6 dao động, suy ra tần số góc giảm, tức là chiều dài tăng. Vậy, chiều dài tăng 0,7m.Sau thời gian t, số dao động thực hiện được là: $\frac{\omega t}{2\pi}$Ứng với \omega_{1} và \omega_{2}:$\frac{\omega_{1} t}{2\pi}=8$ hay $\frac{\sqrt{\frac{g}{L}} t}{2\pi}=8$ (1)$\frac{\omega_{2} t}{2\pi}=6$ hay $\frac{\sqrt{\frac{g}{L+0,7}}}{2\pi}=6$ (2)Từ (1) và (2):$3\sqrt{\frac{g}{L}}=4\sqrt{\frac{g}{L+0,7}}$$9\frac{g}{L}=16\frac{g}{L+0,7}$$\frac{9}{L}=\frac{16}{L+0,7}$$L=0,9 (m)$
$\omega=\sqrt{\frac{g}{L}}$Cùng 1 thời gian chỉ thực hiện được 6 dao động, suy ra tần số góc giảm, tức là chiều dài tăng. Vậy, chiều dài tăng 0,7m.Sau thời gian t, số dao động thực hiện được là: $\frac{\omega t}{2\pi}$Ứng với
$\omega_{1}
$ và
$\omega_{2}
$ (trước và sau khi thay đổi chiều dài):$\frac{\omega_{1} t}{2\pi}=8$ hay $\frac{\sqrt{\frac{g}{L}} t}{2\pi}=8$ (1)$\frac{\omega_{2} t}{2\pi}=6$ hay $\frac{\sqrt{\frac{g}{L+0,7}}}{2\pi}=6$ (2)Từ (1) và (2):$3\sqrt{\frac{g}{L}}=4\sqrt{\frac{g}{L+0,7}}$$9\frac{g}{L}=16\frac{g}{L+0,7}$$\frac{9}{L}=\frac{16}{L+0,7}$$L=0,9 (m)$