a)$R_{3}=\frac{U_{DM}^{2}}{P_{DM}}=3(\Omega)$$U_{23}=I_{A2}(R_{2}+R_{3})=0.4(9+3)=4.8(V)$$I_{4}=I_{5}=I_{A1}-I_{A2}=0.6-0.4=0.2 (A)$ (cường độ dòng qua bình điện phân)$R_{45}=\frac{U_{45}}{R_{45}}=\frac{4.8}{0.2}=24(\Omega)$$R_{5}=R_{45}-R_{4}=24-4=20(\Omega)$ b)$U_{V}=n\xi - nIr=n(1.5-0.6\times 0.5)=1.2n (V)$c) Áp dụng định luật Faraday. Khối lượng bạc giải phóng ở Katod sau 16 phút 5 giây (965 s) là:$m_{Ag}=108\frac{It}{F}=108\frac{0.2\times965}{96485}=0.22(g)$d)$I_{DM}=\frac{P_{DM}}{U_{DM}}=3/3=1(A)$$I_{3}=I_{A2}=0.4 (A)$$\Rightarrow $ đèn sáng yếu.
a)$R_{3}=\frac{U_{DM}^{2}}{P_{DM}^{2}}=3(\Omega)$$U_{23}=I_{A2}(R_{2}+R_{3})=0.4(9+3)=4.8(V)$$I_{4}=I_{5}=I_{A1}-I_{A2}=0.6-0.4=0.2 (A)$ (cường độ dòng qua bình điện phân)$R_{45}=\frac{U_{45}}{R_{45}}=\frac{4.8}{0.2}=24(\Omega)$$R_{5}=R_{45}-R_{4}=24-4=20(\Omega)$ b)$U_{V}=n\xi - nIr=n(1.5-0.6\times 0.5)=1.2n (V)$c) Áp dụng định luật Faraday. Khối lượng bạc giải phóng ở Katod sau 16 phút 5 giây (965 s) là:$m_{Ag}=108\frac{It}{F}=108\frac{0.2\times965}{96485}=0.22(g)$d)$I_{DM}=\frac{P_{DM}}{U_{DM}}=3/3=1(A)$$I_{3}=I_{A2}=0.4 (A)$$\Rightarrow $ đèn sáng yếu.
a)$R_{3}=\frac{U_{DM}^{2}}{P_{DM}}=3(\Omega)$$U_{23}=I_{A2}(R_{2}+R_{3})=0.4(9+3)=4.8(V)$$I_{4}=I_{5}=I_{A1}-I_{A2}=0.6-0.4=0.2 (A)$ (cường độ dòng qua bình điện phân)$R_{45}=\frac{U_{45}}{R_{45}}=\frac{4.8}{0.2}=24(\Omega)$$R_{5}=R_{45}-R_{4}=24-4=20(\Omega)$ b)$U_{V}=n\xi - nIr=n(1.5-0.6\times 0.5)=1.2n (V)$c) Áp dụng định luật Faraday. Khối lượng bạc giải phóng ở Katod sau 16 phút 5 giây (965 s) là:$m_{Ag}=108\frac{It}{F}=108\frac{0.2\times965}{96485}=0.22(g)$d)$I_{DM}=\frac{P_{DM}}{U_{DM}}=3/3=1(A)$$I_{3}=I_{A2}=0.4 (A)$$\Rightarrow $ đèn sáng yếu.