Phương trình ở 1 bụng sóng nào đó giải sử là: $u=2acos(\omega t)$Ở một điểm cách bụng sóng 1 khoảng x theo phương truyền sóng sẽ là:$u=2acos(\omega t-\frac{2\pi x}{\lambda})$Ở vị trí mà biên độ dao động là a thì: $cos(-\frac{2\pi x}{\lambda})=1/2$Suy ra: $\frac{2\pi x}{\lambda}=\pm \frac{\pi}{3} \Rightarrow x=\pm \frac{\lambda}{6}$Hoặc: $\frac{2\pi x}{\lambda}=\pm \frac{2\pi}{3} \Rightarrow x=\pm \frac{\lambda}{3}$2 vị trí ứng với khoảng cách ngắn nhất và đồng pha là:$x_{1}=\frac{\lambda}{3}$$x_{2}=-\frac{\lambda}{3}$(lưu ý điều kiện đồng pha )Vậy khoảng cách đó là:$\Delta x=\frac{2\lambda}{3}=20 \Rightarrow \lambda=30(cm)$Số bụng sóng là:$n=\frac{l}{\lambda}=4$Đáp án A.
Phương trình ở 1 bụng sóng nào đó giải sử là: $u=2acos(\omega t)$Ở 2 điểm cách bụng sóng 1 khoảng x theo phương truyền sóng sẽ là:$u=2acos(\omega t-\frac{2\pi x}{\lambda})$Ở vị trí mà biên độ dao động là a thì: $cos(-\frac{2\pi x}{\lambda})=1/2$Suy ra: $\frac{2\pi x}{\lambda}=\pm \frac{\pi}{3} \Rightarrow x=\pm \frac{\lambda}{6}$Hoặc: $\frac{2\pi x}{\lambda}=\pm \frac{2\pi}{3} \Rightarrow x=\pm \frac{\lambda}{3}$2 vị trí ứng với khoảng cách ngắn nhất và đồng pha là:$x_{1}=\frac{\lambda}{3}$$x_{2}=-\frac{\lambda}{3}$(lưu ý điều kiện đồng pha )Vậy khoảng cách đó là:$\Delta x=\frac{2\lambda}{3}=20 \Rightarrow \lambda=30(cm)$Số bụng sóng là:$n=\frac{l}{\lambda}=4$Đáp án A.
Phương trình ở 1 bụng sóng nào đó giải sử là: $u=2acos(\omega t)$Ở
một điểm cách bụng sóng 1 khoảng x theo phương truyền sóng sẽ là:$u=2acos(\omega t-\frac{2\pi x}{\lambda})$Ở vị trí mà biên độ dao động là a thì: $cos(-\frac{2\pi x}{\lambda})=1/2$Suy ra: $\frac{2\pi x}{\lambda}=\pm \frac{\pi}{3} \Rightarrow x=\pm \frac{\lambda}{6}$Hoặc: $\frac{2\pi x}{\lambda}=\pm \frac{2\pi}{3} \Rightarrow x=\pm \frac{\lambda}{3}$2 vị trí ứng với khoảng cách ngắn nhất và đồng pha là:$x_{1}=\frac{\lambda}{3}$$x_{2}=-\frac{\lambda}{3}$(lưu ý điều kiện đồng pha )Vậy khoảng cách đó là:$\Delta x=\frac{2\lambda}{3}=20 \Rightarrow \lambda=30(cm)$Số bụng sóng là:$n=\frac{l}{\lambda}=4$Đáp án A.