|
|
sửa đổi
|
Bài tập về cơ năng
|
|
|
|
a: vật đạt tới điểm cực đại A trên quỹ đạo tại thời điểm mà thành phần vận tốc theo phương thẳng đứng của nó giảm đến bằng 0 ; ta có : $v_{y}=-gt+v_{0}sin \alpha $ từ đó rút ra thời gian vật đi từ O đến A : $t_{OA}=\frac{v_{0}sin\alpha }{g}$Thay giá trị này của t vào phương trình : $$y=-\frac{1}{2}gt^2+v_{0}sin\alpha .t$$từ đó giải ra ta sẽ có công thức tính độ cao lớn nhất của vật là : $$y_{max}=\frac{v_{0}^2.sin ^2\alpha }{2g}$$bạn thay số nhé :)
a: vật đạt tới điểm cực đại A trên quỹ đạo tại thời điểm mà thành phần vận tốc theo phương thẳng đứng của nó giảm đến bằng 0 ; ta có : $v_{y}=-gt+v_{0}sin \alpha =0$ từ đó rút ra thời gian vật đi từ O đến A : $t_{OA}=\frac{v_{0}sin\alpha }{g}$Thay giá trị này của t vào phương trình : $$y=-\frac{1}{2}gt^2+v_{0}sin\alpha .t$$từ đó giải ra ta sẽ có công thức tính độ cao lớn nhất của vật là : $$y_{max}=\frac{v_{0}^2.sin ^2\alpha }{2g}$$bạn thay số nhé :)
|
|
|
|
sửa đổi
|
bài 4
|
|
|
|
bài 4 tại điểm cao nhát trên quỹ đạo có độ cao đối với mặt đất là h=19,6 m 1 quả đạn bi vỡ làm 2 mảnh có khối lượng bằng nhau .1 s sau khi vỡ , cách chỗ bắn khoảng $S_{1}$=1000m . Hỏi mảnh thứ 2 rơi đến đất cách chỗ bắn khoảng $S_{2}$ là bao nhiêu ? bỏ qua sức cản của không khí .
bài 4 tại điểm cao nhát trên quỹ đạo có độ cao đối với mặt đất là h=19,6 m 1 quả đạn bi vỡ làm 2 mảnh có khối lượng bằng nhau .1 s sau khi vỡ , 1 mảnh rơi đến đất ở ngay phía dưới vị trí vỡ , cách chỗ bắn khoảng $S_{1}$=1000m . Hỏi mảnh thứ 2 rơi đến đất cách chỗ bắn khoảng $S_{2}$ là bao nhiêu ? bỏ qua sức cản của không khí .
|
|
|
|
sửa đổi
|
Dao động điều hòa
|
|
|
|
ta có : quỹ đạo 10 cm => A= 5 cm f=2 => T = 4$\pi $ khi đó ta có x=5.cos ( 4$\pi$t+$\varphi )$=> khi đó : a=-8.cos (4$\pi t$+$\varphi ) m/s^2$khi t=2 => a= 4$\sqrt{3}$=-8.cos (4$\pi$.2+$\varphi $)=>$\varphi =5\pi/6 $ hoặc $\varphi =-5\pi/6$nhưng bài ra đã cho : vật chuyển động ngược chiều dương => $\varphi =5\pi/6$vậy: x=5,cos ($4\pi t+5\pi/6)$
ta có : quỹ đạo 10 cm => A= 5 cm f=2 => $\omega $= 4$\pi $ khi đó ta có x=5.cos ( 4$\pi$t+$\varphi )$=> khi đó : a=-8.cos (4$\pi t$+$\varphi ) m/s^2$khi t=2 => a= 4$\sqrt{3}$=-8.cos (4$\pi$.2+$\varphi $)=>$\varphi =5\pi/6 $ hoặc $\varphi =-5\pi/6$nhưng bài ra đã cho : vật chuyển động ngược chiều dương => $\varphi =5\pi/6$vậy: x=5,cos ($4\pi t+5\pi/6)$
|
|
|
|
sửa đổi
|
Dao động điều hòa(2).
|
|
|
|
ta có : $V(max)= A\omega $ $a (max)=A\omega ^2$ ta lấy: $\frac{v}{a}=\frac{1}{\omega }=\frac{\pi}{10}$khi đó $\omega =\pi$
a:ta có : $V(max)= A\omega $ $a (max)=A\omega ^2$ ta lấy: $\frac{v}{a}=\frac{1}{\omega }=\frac{\pi}{10}$khi đó $\omega =\pi=> T=2 (s)$
|
|
|
|
sửa đổi
|
Trong dao động điều hòa , ở thời điểm nào thì $W_đ=W_t$ , tính ra theo T(chu kì) chứng minh giúp mình luôn nhé
|
|
|
|
ta có : $Wt=1/2.kx^2=1/2.kA^2.cos^2(\omega t+\varphi )=1/4.k.A^2+1/4.kA^2.cos(2\omega t+2\varphi )$ $ Wđ=1/2.mv^2=1/2.m\omega ^2A^2.sin^2(\omega t+\varphi )=1/4.mv^2-1/4.mv^2.cos(2\omega t+2\varphi )$để Wt=Wđ=> Wt-Wđ=0=> $cos(2\omega t+2\varphi )=0=>2\omega +2\varphi =\pm \pi/2=>\omega +\varphi =\pm \pi/4 hoặc \pm 3\pi/4$khi đó ta vẽ giản đồ vecto thì thấy các vị trí thỏa mãn là : $x=\pm \frac{A}{\sqrt{2}}$lấy t=0 khi vật đi ở vị trí cân bằng ; các thời điểm mà Wt=Wđ là : $t1=\frac{T}{8} ;t2=\frac{T}{4}$ cú như vậ ta thấy cứ sau khảng thới gian T/4 thì Wt=Wđ
ta có : $Wt=1/2.kx^2=1/2.kA^2.cos^2(\omega t+\varphi )=1/4.k.A^2+1/4.kA^2.cos(2\omega t+2\varphi )$ $ Wđ=1/2.mv^2=1/2.m\omega ^2A^2.sin^2(\omega t+\varphi )=1/4.mv^2-1/4.mv^2.cos(2\omega t+2\varphi )$để Wt=Wđ=> Wt-Wđ=0=> $cos(2\omega t+2\varphi )=0=>2\omega +2\varphi =\pm \pi/2=>\omega +\varphi =\pm \pi/4 hoặc \pm 3\pi/4$khi đó ta vẽ giản đồ vecto thì thấy các vị trí thỏa mãn là : $x=\pm \frac{A}{\sqrt{2}}$lấy t=0 khi vật đi ở vị trí cân bằng ; các thời điểm mà Wt=Wđ là : $t1=\frac{T}{8} ;t2=\frac{T}{4}$ như vậy ta thấy cứ sau khảng thời gian T/4 thì Wt=Wđ
|
|
|
|
sửa đổi
|
Trong dao động điều hòa , ở thời điểm nào thì $W_đ=W_t$ , tính ra theo T(chu kì) chứng minh giúp mình luôn nhé
|
|
|
|
ta có : $Wt=1/2.kx^2=1/2.kA^2.cos^2(\omega t+\varphi )=1/4.k.A^2+1/4.kA^2.cos(2\omega t+2\varphi )$ $ Wđ=1/2.mv^2=1/2.m\omega ^2A^2.sin^2(\omega t+\varphi )=1/4.mv^2-1/4.mv^2.cos(2\omega t+2\varphi )$để Wt=Wđ=> Wt-Wđ=0=> $cos(2\omega t+2\varphi )=0=>2\omega +2\varphi =\pm \pi/2=>\omega +\varphi =\pm \pi/4 hoặc \pm 3\pi/4$
ta có : $Wt=1/2.kx^2=1/2.kA^2.cos^2(\omega t+\varphi )=1/4.k.A^2+1/4.kA^2.cos(2\omega t+2\varphi )$ $ Wđ=1/2.mv^2=1/2.m\omega ^2A^2.sin^2(\omega t+\varphi )=1/4.mv^2-1/4.mv^2.cos(2\omega t+2\varphi )$để Wt=Wđ=> Wt-Wđ=0=> $cos(2\omega t+2\varphi )=0=>2\omega +2\varphi =\pm \pi/2=>\omega +\varphi =\pm \pi/4 hoặc \pm 3\pi/4$khi đó ta vẽ giản đồ vecto thì thấy các vị trí thỏa mãn là : $x=\pm \frac{A}{\sqrt{2}}$lấy t=0 khi vật đi ở vị trí cân bằng ; các thời điểm mà Wt=Wđ là : $t1=\frac{T}{8} ;t2=\frac{T}{4}$ cú như vậ ta thấy cứ sau khảng thới gian T/4 thì Wt=Wđ
|
|
|
|
sửa đổi
|
bài 21
|
|
|
|
bài 21 Câu 27: Một hộp đen X có bốn đầu dây A, B, C, D chứa ba phần tử R, L và C=10 −35 πF mắc nối tiếp, trong đó cuộn dây thuần cảm. Mắc vào hai đầu A, B một điện áp xoay chiều uAB=U 0cos(100 πt −π/2) (V) thì uCD=2U 0cos100 πt (V). Biết rằng trong mạch không xảy ra hiện tượng cộng hưởng, các giá trị R, L của hộp đen làA. 40 Ω,0,4 πH. B. 20 Ω,0,5 πH. C. 20 Ω,0,4 πH. D. 40 Ω,0,5 πH.
bài 21 Một hộp đen X có bốn đầu dây A, B, C, D chứa ba phần tử R, L và $C= \frac{10 ^-3 }{5 \pi}$ mắc nối tiếp, trong đó cuộn dây thuần cảm. Mắc vào hai đầu A, B một điện áp xoay chiều u (AB )= $U o.\cos (100 \pi t -\pi/2) $ thì u (CD )= 2U o$\cos (100 \pi t) $.Biết rằng trong mạch không xảy ra hiện tượng cộng hưởng, các giá trị R, L của hộp đen là : A.40 $\Omega ;0,4 /\pi$B.20 $\Omega ;0,5 /\pi$C.20 $\Omega ;0,4 /\pi$D.40 $\Omega ;0,5 /\pi$
|
|
|
|
sửa đổi
|
bài 18
|
|
|
|
bài 18 mạch AB gồm : AM (chứa cuộn dây có r và L ) ;MN (chứa tụ C) ;NB( chứa R=60 ) .đặt vào 2 đầu mạch 1 hiệu điên thế có f= 60 hz thì hiệu điện thế 2 đầu AM và NB có cùng gt hiệu dụng nhưng lệch pha nhau $\pi/3 $.hiệu điện thế 2 đầu NA trễ pha so với hiệu điện thế NB .xác định hệ số công suất của mạch :A.$\sqrt{3}/2$ B.$1/\sqrt{2}$ C. 0,5D.1
bài 18 mạch AB gồm : AM (chứa cuộn dây có r và L ) ;MN (chứa tụ C) ;NB( chứa R=60 ) .đặt vào 2 đầu mạch 1 hiệu điên thế có f= 60 hz thì hiệu điện thế 2 đầu AM và NB có cùng gt hiệu dụng nhưng lệch pha nhau $\pi/3 $.hiệu điện thế 2 đầu NA trễ pha $\pi/3$ so với hiệu điện thế NB .xác định hệ số công suất của mạch :A.$\sqrt{3}/2$ B.$1/\sqrt{2}$ C. 0,5D.1
|
|
|
|
sửa đổi
|
1
|
|
|
|
1 một con lắc có khối lượng vật nhỏ là 50g. con lắc dao động điều hòa theo 1 trục cố định nằm ngang với phương trình x=Acos\omega t. cứ sau 0.05 s thì động năng và thế năng của vật lại bằng nhau, tính độ cứng của lò xo?(trình bày kĩ 1 chút)
1 một con lắc có khối lượng vật nhỏ là 50g. con lắc dao động điều hòa theo 1 trục cố định nằm ngang với phương trình x=Acos $\omega $ t. cứ sau 0.05 s thì động năng và thế năng của vật lại bằng nhau, tính độ cứng của lò xo?(trình bày kĩ 1 chút)
|
|
|
|
sửa đổi
|
mong moi nguoi giup
|
|
|
|
mong moi nguoi giup cho mach RLC mac noi tiep ,cuon day thuan cam.Biet L=CR2 .Dat vao 2 dau doan machdien ap xoay chieu on dinh,mach co he so cong suat voi 2 gia tri cua tan so goc w1=50\pi(rad/s) va w2=200\pi(rad/s).he so cong suat cua mach la bao nhieu?
mong moi nguoi giup cho mach RLC mac noi tiep ,cuon day thuan cam.Biet L=CR2 .Dat vao 2 dau doan machdien ap xoay chieu on dinh,mach co he so cong suat voi 2 gia tri cua tan so goc $\omega 1=50 \pi $(rad/s) va $\omega 2=200\pi $(rad/s).he so cong suat cua mach la bao nhieu?
|
|
|
|
sửa đổi
|
bài 18
|
|
|
|
bài 1 7mạch AB gồm : AM (chứa cuộn dây có r và L ) ;MN (chứa tụ C) ;NB( chứa R=60 ) .đặt vào 2 đầu mạch 1 hiệu điên thế có f= 60 hz thì hiệu điện thế 2 đầu AM và NB có cùng gt hiệu dụng nhưng lệch pha nhau $\pi/3 $.hiệu điện thế 2 đầu NA trễ pha so với hiệu điện thế NB .xác định hệ số công suất của mạch :A.$\sqrt{3}/2$ B.$1/\sqrt{2}$ C. 0,5D.1
bài 1 8mạch AB gồm : AM (chứa cuộn dây có r và L ) ;MN (chứa tụ C) ;NB( chứa R=60 ) .đặt vào 2 đầu mạch 1 hiệu điên thế có f= 60 hz thì hiệu điện thế 2 đầu AM và NB có cùng gt hiệu dụng nhưng lệch pha nhau $\pi/3 $.hiệu điện thế 2 đầu NA trễ pha so với hiệu điện thế NB .xác định hệ số công suất của mạch :A.$\sqrt{3}/2$ B.$1/\sqrt{2}$ C. 0,5D.1
|
|
|
|
sửa đổi
|
câu 17
|
|
|
|
câu 1 6caau1: Trong mạch xoay chiều R,L,C nối tiếp khi CĐDĐ tức thời qua mạch có giá trị bằng giá trị cực đại thì biểu thức nào sau đây là đúng về liên hệ giữ GT tức thời và GT cực đại của HĐT 2 đầu mỗi phân tử? A. uC = U0C B. uR = U0R C. uL = U0L D. u=U0câu 2:Lò xo nhẹ có độ cứng k. 1 đầu treo vào điểm cố định, đầu còn lại gắn với quả nặng có khối lượng m. Người ta kích thích cho quả nặng dao động điều hòa theo phương thẳng đứng xung quanh vị trí cân bằng của nó với chu kì T. Xét trong 1 chu kì dao động thì thời gian độ lớn gia tốc của quả nặng nhỏ hơn gia tốc rơi tự do g tại nơi treo con lắc là T/3. Biên độ dao động A của quả nặng tính theo độ dãn $\Delta lo $của lò xo khi quả nặng ở VTCB là: A. $ \Delta lo \sqrt{2}$ B. $\Delta lo\sqrt{3}$C. $\Delta lo /2$D.$2\Delta lo$
câu 1 7caau1: Trong mạch xoay chiều R,L,C nối tiếp khi CĐDĐ tức thời qua mạch có giá trị bằng giá trị cực đại thì biểu thức nào sau đây là đúng về liên hệ giữ GT tức thời và GT cực đại của HĐT 2 đầu mỗi phân tử? A. uC = U0C B. uR = U0R C. uL = U0L D. u=U0câu 2:Lò xo nhẹ có độ cứng k. 1 đầu treo vào điểm cố định, đầu còn lại gắn với quả nặng có khối lượng m. Người ta kích thích cho quả nặng dao động điều hòa theo phương thẳng đứng xung quanh vị trí cân bằng của nó với chu kì T. Xét trong 1 chu kì dao động thì thời gian độ lớn gia tốc của quả nặng nhỏ hơn gia tốc rơi tự do g tại nơi treo con lắc là T/3. Biên độ dao động A của quả nặng tính theo độ dãn $\Delta lo $của lò xo khi quả nặng ở VTCB là: A. $ \Delta lo \sqrt{2}$ B. $\Delta lo\sqrt{3}$C. $\Delta lo /2$D.$2\Delta lo$
|
|
|
|
sửa đổi
|
câu 17
|
|
|
|
câu 16 caau1: Trong mạch xoay chiều R,L,C nối tiếp khi CĐDĐ tức thời qua mạch có giá trị bằng giá trị cực đại thì biểu thức nào sau đây là đúng về liên hệ giữ GT tức thời và GT cực đại của HĐT 2 đầu mỗi phân tử? A. uC = U0C B. uR = U0R C. uL = U0L D. u=U0câu 2:Lò xo nhẹ có độ cứng k. 1 đầu treo vào điểm cố định, đầu còn lại gắn với quả nặng có khối lượng m. Người ta kích thích cho quả nặng dao động điều hòa theo phương thẳng đứng xung quanh vị trí cân bằng của nó với chu kì T. Xét trong 1 chu kì dao động thì thời gian độ lớn gia tốc của quả nặng nhỏ hơn gia tốc rơi tự do g tại nơi treo con lắc là T/3. Biên độ dao động A của quả nặng tính theo độ dãn $\Delta lo $của lò xo khi quả nặng ở VTCB là: A. $ \Delta lo \sqrt{2}$ B. $\Delta lo\sqrt{3}$C. $\Delta lo /2$D.$2\Delta lo$
câu 16 caau1: Trong mạch xoay chiều R,L,C nối tiếp khi CĐDĐ tức thời qua mạch có giá trị bằng giá trị cực đại thì biểu thức nào sau đây là đúng về liên hệ giữ GT tức thời và GT cực đại của HĐT 2 đầu mỗi phân tử? A. uC = U0C B. uR = U0R C. uL = U0L D. u=U0câu 2:Lò xo nhẹ có độ cứng k. 1 đầu treo vào điểm cố định, đầu còn lại gắn với quả nặng có khối lượng m. Người ta kích thích cho quả nặng dao động điều hòa theo phương thẳng đứng xung quanh vị trí cân bằng của nó với chu kì T. Xét trong 1 chu kì dao động thì thời gian độ lớn gia tốc của quả nặng nhỏ hơn gia tốc rơi tự do g tại nơi treo con lắc là T/3. Biên độ dao động A của quả nặng tính theo độ dãn $\Delta lo $của lò xo khi quả nặng ở VTCB là: A. $ \Delta lo \sqrt{2}$ B. $\Delta lo\sqrt{3}$C. $\Delta lo /2$D.$2\Delta lo$
|
|
|
|
sửa đổi
|
jai jum cai
|
|
|
|
$Ta có r=20\Omega > tri tuyệt đối ZL-Zc=15==>$P\max=\frac{U^{2}\times r}{r^{2}+(ZL-Zc)^{2}}=115.2$@@@@@@
Ta có $r=20\Omega >\left| {Zl-Zc} \right|$=15=>$P\max=\frac{U^{2}\times r}{r^{2}+(ZL-Zc)^{2}}=115.2$@@@@@@
|
|
|
|
sửa đổi
|
Có bài này nhờ m.n giúp
|
|
|
|
ta có : Zc=$\sqrt{3}R\Rightarrow U$R = Uc. căn 3 mà : UR vuông góc với Uc ta có $U^2 c+U^2 R =U^2 $ suy ra : UR=50.căn 3khi đó ta vẽ giản đò vecto thì nhận thấy : Uc =50 căn 3 và đang giảm
ta có : Zc=$\sqrt{3}R\Rightarrow U$c = Ur. căn 3 mà : UR vuông góc với Uc ta có $U^2 c+U^2 R =U^2 $ suy ra : Uc=50.căn 3khi đó ta vẽ giản đò vecto thì nhận thấy : Uc =50 căn 3 và đang giảm
|
|