|
|
đặt câu hỏi
|
quan trọng -giúp với
|
|
|
|
Bài 1) Suất điện động cảm ứng xuất hiện trong khung biến đổi theo đồ thị dưới. Hãy vẽ đồ thị mô tả sự biến đổi của từ thông Φ qua mạch theo thời gian, biết Φmin = 0 Wb.
* các a/c hướng dẫn e từng bước nhé, dạng đồ thị này mù thật.
|
|
|
|
đặt câu hỏi
|
cái này rất quan trong - giúp e với
|
|
|
|
Bài 1) Từ thông Φ qua một khung dây được mô tả như đồ thị bên. Khung dây có điện trở 0,5Ω. Hãy vẽ đồ thị biểu diễn sự biến đổi dòng điện cảm ứng trong khung theo thời gian.
* Chỉ em từng bước để vẽ được đồ thị với. thanks
|
|
|
|
đặt câu hỏi
|
giải kĩ với
|
|
|
|
Bài $1$: Một khung dây hình chữ nhật có các cạnh lần lượt là : $a = 10 cm; b = 20 cm$ gồm $50$ vòng dây quay đều trong một từ trường đều có cảm ứng từ $B = 0,5 T$. Trục quay của khung nằm vuông góc với đường sức từ. Lúc đầu mặt phẳng khung vuông góc với vectơ cảm ứng từ. Khung quay với tốc độ góc $\varphi =100(rad/s)$.Tính suất điện động trung bình trong khung dây trong thời gian nó quay được $15^0$ kể từ vị trí ban đầu. -làm kĩ phần tốc độ góc và tính cụ thể từng bước ra hộ e với
|
|
|
|
giải đáp
|
Từ trường 11
|
|
|
|
- đề bạn ko nói chiều của 3 dòng điện. Ở đây mình xét 3 dòng là cùng chiều, nếu sửa đề thì nói mình. - Vì 3 dòng điện song song và cách đều nên 3 dòng điện này sẽ ở 3 đỉnh của 1 tam giác đều cạnh a ==> điểm $M$ nằm ở tâm của tam giác - bạn vẽ hình ra và sẽ nhìn thấy vecto $B$ của 3 dòng điện ấy hợp với nhau từng đôi một góc =$120^0.$ - Ta có: $\overrightarrow{B} = \overrightarrow{B_1}+\overrightarrow{B_2}+\overrightarrow{B_3}=0$ (vì góc giữa các đôi vecto = $120^0 $ tại tâm của tam giác đều và có $\left| {\overrightarrow{B_1}} \right|=\left| {\overrightarrow{B_2}} \right|=\left| {\overrightarrow{B_3}} \right|=\frac{2.10^-7.I}{\frac{a\sqrt{3}}{4}}=\frac{8.10^-7.I}{\sqrt{3}a}$). *mình trình bày hơi dở, bạn nhớ trình bày lại nhé!
|
|
|
|
đặt câu hỏi
|
cảm ứng từ 11 (4)
|
|
|
|
Bài $6$: Cho mạch điện như hình vẽ,nguồn có $E=6V, r=0,1\Omega $, tụ có điện dung $C=5\mu $, điện trở của mạch $R=2,9\Omega $.Điện trở thanh $MN$ không đáng kể, $MN$ dài $1m:$ cảm ứng từ $B=0,5T.$ a, Hãy tính điện tích của tụ, cường độ dòng điện chạy trong mạch,lực từ tác dụng lên $MN$ khi $MN$ đứng yên b, Hãy tính điện tích của tụ, cường độ dòng điện chạy trong mạch,lực từ tác dụng lên $MN$ khi $MN$ chuyển động đều sang phải với vận tốc $20m/s$, bỏ qua lực ma sát giữa $MN$ và khung c, Để tụ điện tích được một lượng điện tích là $Q=5,8.10^{-5}C$,thì thanh $MN$ phải di chuyển về phía nào?và với vận tốc là bao nhiêu? 
|
|
|
|
đặt câu hỏi
|
cảm ứng từ 11 (3)
|
|
|
|
Bài $1$: Một khung dây kín phẳng hình vuông $ABCD$ có cạnh $a=10cm$ gồm $N=250$ vòng. Khung chuyển động thẳng đều tiến lại khoảng không gian trong đó có từ trường. Trong khi chuyển động cạnh $AB$ và $AC$ luôn nằm trên hai đường thẳng song song như hình vẽ.Tính cường độ dòng điện chạy trong khung trong khoảng thời gian từ khi cạnh $CB$ của khung bắt đầu gặp từ trường đến khi khung vừa vặn nằm hẳn trong từ trường.Chỉ rõ chiều dòng điện trong khung.Cho biết điện trở của khung là $3\Omega $. Vận tốc của khung $v=1,5m/s$ và cảm ứng từ của từ trường $B=0,005T.$ 
|
|
|
|
đặt câu hỏi
|
cảm ứng từ 11 (2)
|
|
|
|
Bài $1$: Một dây đồng điện trở $R=3\Omega $được uốn thành hình vuông cạnh $a=40cm$,hai đầu dây đồng được nối với hai cực của một nguồn điện có suất điện động $E=6V$,điện trở không đáng kể.Mạch điện đặt trong một từ trường đều có $\overrightarrow{B}$ cùng hướng với véc tơ pháp tuyến $\overrightarrow{n}$ của mặt phẳng hình vuông như hình vẽ. Cảm ứng từ tăng theo thời gian theo quy luật $B=15t(T)$. Xác định độ lớn và chiều dòng điện trong mạch.
|
|
|
|
đặt câu hỏi
|
cảm ứng từ lí 11 (1)
|
|
|
|
Bài $4$: Một cuộn dây dẫn dẹt hình tròn, gồm $N = 100$ vòng, mỗi vòng có bán kính $R = 10cm$, mỗi mét dài của dây dẫn có điện trở $R_0 = 0,5\Omega $. Cuộn dây đặt trong một từ trường đều có vectơ cảm ứng từ $\overrightarrow{B}$ vuông góc với mặt phẳng các vòng dây và có độ lớn $B = 10^{-2}T$ giảm đều đến $0$ trong thời gian $Dt = 10^{-2}s$. Tính cường độ dòng điện xuất hiện trong cuộn dây.
|
|
|
|
đặt câu hỏi
|
cảm ứng từ 11
|
|
|
|
Bài $3:$ Cho mạch điện như hình vẽ,nguồn có $E=1,5V$,điện trở trong $r=0,1\Omega $.Thanh $MN$ dài $1m$ có điện trở $R=2,9\Omega$ .Từ trường có $\overrightarrow{B}$ thẳng góc với $MN$ và gướng xuống dưới. Cảm ứng từ là $0,1T$. Ampe kế có điện trở không đáng kể a, Ampe kế chỉ bao nhiêu khi $MN$ đứng yên? b, Ampe kế chỉ bao nhiêu khi $MN$ di chuyển về phía phải với vận tốc $v=3m/s$ sao cho hai đầu MN luôn tiếp xúc với hai thanh đỡ bằng kim loại? c, Muốn Ampe kế chỉ số $0$ phải để thanh $MN$ di chuyển về phía nào với vận tốc là bao nhiêu? 
|
|
|
|
đặt câu hỏi
|
cảm ứng điện từ lí 11
|
|
|
|
Bài $1$: Một khung dây hình chữ nhật có các cạnh lần lượt là : $a = 10 cm; b = 20 cm$ gồm $50$ vòng dây quay đều trong một từ trường đều có cảm ứng từ $B = 0,5 T$. Trục quay của khung nằm vuông góc với đường sức từ. Lúc đầu mặt phẳng khung vuông góc với vectơ cảm ứng từ. Khung quay với tốc độ góc $\varphi =100(rad/s)$.Tính suất điện động trung bình trong khung dây trong thời gian nó quay được $15^0$ kể từ vị trí ban đầu. -làm kĩ phần radian nhé!
|
|
|
|
đặt câu hỏi
|
thắc mắc ko hiểu
|
|
|
|
$1)$ Một thanh dẫn điện chuyển động tịnh tiến trong từ trường đều, cảm ứng từ bằng $0,4T$. Vecto vận tốc của thanh hợp với đường sức từ một góc $30^0.$ Thanh dài $40cm$. Một vôn kế nối với hai đầu thanh chỉ $0,2V.$ Tính tốc độ của thanh. * Cho e hỏi là đề bài nói vôn kế chỉ $0,2V$ có nghĩa là thanh dẫn có $U=0,2V$. Vậy phải lí luận làm sao để tìm ra $e_c$ để giải bài toán (theo e là do thanh dẫn điện ko nối thành mạch kín nên $I=0$ nên $e_c=U.$ ko biết phải ko). cho em hỏi th nữa là nếu thanh ấy nối thành mạch kín và mạch ngoài là điện trở $R=2\Omega $ và cho biết điện trở của thanh ấy rất nhỏ thì có phải suy ra được $U=e_c$ do $e=U+I.r$ mà $r\approx0$ đúng ko?).
|
|
|
|
đặt câu hỏi
|
ôn lí 11 hk1
|
|
|
|
Câu 1: Hai quả cầu kim loại nhỏ tích điện cách nhau $2,5m$ trong không khí chúng tương tác với nhau bởi lực $9mN$. Cho hai quả cầu tiếp xúc nhau thì điện tích của mỗi quả cầu bằng $- 3\mu C$. Tìm điện tích của các quả cầu ban đầu: $A. q_1 = - 6,8 \mu C; q_2 = 3,8 \mu C$ $B. q_1 = 4\mu C; q_2 = - 7\mu C $ $C. q_1 = 1,41 \mu C; q_2 = - 4,41\mu C$ $D. q_1 = 2,3 \mu C; q_2 = - 5,3 \mu C $ * giải chi tiết ra đáp số luôn hen
|
|
|
|
đặt câu hỏi
|
ôn lí 11
|
|
|
|
Câu $1$: Hai quả cầu kim loại nhỏ kích thước giống nhau tích điện cách nhau $20cm$ chúng hút nhau một lực $1,2N$. Cho chúng tiếp xúc với nhau tách ra đến khoảng cách cũ thì chúng đẩy nhau một lực bằng lực hút. Tìm điện tích của mỗi quả cầu lúc đầu: $A. q_1 = \pm 0,16 \mu C; q_2 = \pm 5,84 \mu C $ $B. q_1 = \pm 0,24 \mu C; q_2 = \pm 3,26 \mu C $ $C. q_1 = \pm 2,34\mu C; q_2 = \pm 4,36 \mu C $ $ D. q_1 = \pm 0,96 \mu C; q_2 = \pm 5,57 \mu C $
|
|
|
|
đặt câu hỏi
|
ôn lí 11
|
|
|
|
Câu hỏi $1$: Một điện tích $q = 10^{-7}C$ đặt trong điện trường của một điện tích điểm $Q$, chịu tác dụng lực $F = 3mN$. Tính độ lớn của điện tích $Q$. Biết rằng hai điện tích cách nhau một khoảng $r = 30cm$ trong chân không: $A. 0,5 \mu C B. 0,3 \mu C $ $C. 0,4 \mu C D. 0,2 \mu C $
|
|
|
|
đặt câu hỏi
|
thắc mắc bài giải của a đạt...
|
|
|
|
Gọi điện tích ban đầu chúng lần lượt là q1 và q2
Ban đầu chúng hút nhau do đó có điện tích trái dấu
Do 2 quả cầu giống nhau nên khi tiếp xúc chúng sẽ có điện tích giống nhau, khi tách nhau ra chúng có điện tích giống nhau là q nên sẽ đẩy nhau
$q_1+q_2=2q$
$F_2=\frac{kq^2}{r^2}$
$q^2=\frac{F_2r^2}{k}$
$q=\sqrt\frac{F_2r^2}{k}$
$q_1q_2=\frac{2F_1}{k} \leftrightharpoons $ $q_1q_2=\frac{F_1.r^2}{k}$
Giải pt bậc 2 ra được q1 và q2
* Em thấy chỗ đỏ đó hình như a bị nhầm và em thử sửa lại thì nó ra vô nghiệm, mà e thấy phải sửa dòng đó lại nhưng ko biết cách giải
|
|