|
|
đặt câu hỏi
|
bài toán dòng điện trong chất điện phân cần giúp đỡ
|
|
|
|
 Cho $E= 12V, r = 1 \Omega, R_1= R_2 = R_3 = R_p = 3\Omega$. Biết $R_p$ là bình điện phân đựng dd $CuSO_4$, cực dương khác Cu. Tính: a/ Cường độ dòng điện trong mạch chính và thể hiện cường độ dòng điện lên hình vẽ. b/nếu thay $R_3$ bằng một tụ điện có điện dung $C= 1\mu F. $ Tính điện tích của tụ.
|
|
|
|
giải đáp
|
đinh luật junlenz
|
|
|
|
Đơn giản: a/ - nhiệt lượng cung cấp để đun sôi ấm nước với điện trở $R_1$ là: $Q_1=\frac{U^2}{R_1}.t_1$ - nhiệt lượng cung cấp để đun sôi ấm nước với điện trở $R_2$ là: $Q_2=\frac{U^2}{R_2}.t_2$ Mà $Q_1 = Q_2 \Leftrightarrow \frac{U^2}{R_1}.t_1=\frac{U^2}{R_2}.t_2 \Leftrightarrow \frac{t_1}{R_1}=\frac{t_2}{R_2}.$ Đó chính là công thức bạn thắc mắc nó ở đâu ra phải ko? (có 3 đại lượng rùi, tìm đại lượng thứ 4 thui). b/ tương tự - nhiệt lượng cung cấp để đun sôi ấm nước với điện trở $R_1$ là: $Q_1=\frac{U^2}{R_1}.t_1$ - nhiệt lượng cung cấp để đun sôi ấm nước với điện trở $R_1$ nối tiếp với $R_2$ là: $Q_{12}=\frac{U^2}{R_1+R_2}.t_{12}$ - tượng tự như trên mình đã làm mẫu rùi đó. c/ - nhiệt lượng cung cấp để đun sôi ấm nước với điện trở $R_1$ là: $Q_1=\frac{U^2}{R_1}.t_1$ - nhiệt lượng cung cấp để đun sôi ấm nước với điện trở $R_1$ song song với $R_2$ là: $Q_{12'}=\frac{U^2}{\frac{R_1.R_2}{R_1+R_2}}.t_{12'}$ - tượng tự như câu a và b thui.
|
|
|
|
đặt câu hỏi
|
giải nhanh hộ e cái
|
|
|
|
1) Đặt một hiệu điện thế $U$ ko đổi vào 2 cực của bình điện phân. Xét trong cùng một khoảng thời gian, nếu kéo hai cực cuả bình điện phân ra xa sao cho khoảng cách giữa chúng tăng gấp 2 lần thì khối lượng chất giải phóng ở điện cực so với lúc trước sẽ:
a/ tăng lên 2 lần b/ giảm đi 2 lần c/ tăng lên 4 lần d/ giảm đi 4 lần
2) Khi điện phân dd muối ăn trong nước, người ta thu được khí hiddro tại catot. Khí thu được có $V = 1$ lít ở nhiệt độ $t = 27 ^0 C$, áp suất $p =1 atm$. Điện lượng đã chuyển qua bình điện phân là: $a/ 6420 C$ $b/ 4010 C$ $c/ 8020 C$ $d/ 7842 C.$ * giải chi tiết ra hộ e nhé! cảm ơn nhiều
|
|
|
|
giải đáp
|
Sự cân bằng lực - Quán tính
|
|
|
|
- Cơ thể sẽ bị đẩy về phía trước mặc dù chân vẫn bị cản lại ở sợi dây chắn, nguyên nhân là do khi đang chạy cả cơ thể ta chuyển động có vecto lực hướng về phía trước nhưng do đột ngột chân bị vật nào đó cản lại thì do quán tính, phần cơ thể phía trên vẫn chuyển động về phía trước nên ta bị 'dúi' người về phía trước.
|
|
|
|
đặt câu hỏi
|
công thức dựa vào đâu
|
|
|
|
2.Cường độ dòng điện trong dây dẫn kim loại: $I = n.q_e.S.v $ $n=\frac{N}{V}=6,022.10^{23}.\frac{m}{V.A}$
N : mật độ electron trong kim loại (m-3)
qe : điện tích của electron ($C$)
S : tiết diện dây dẫn ($m^2$) v : vận tốc trôi của electron (m.s-1)
N : số elctron trong kim loại V : thể tích kim loại ($m^3$)
m : khối lượng kim loại A : phân tử khối kim loại
* em ko biết $n$ là cài gì và các công thức trên dựa vào đâu mà có mọi người chỉ giúp e với.
|
|
|
|
đặt câu hỏi
|
vật li1 11
|
|
|
|
Cho $E= 12V, r = 1 \Omega, R_1= R_2 = R_3 = R_p = 3\Omega$. Biết $R_p$ là bình điện phân đựng dd CuSO4, cực dương là Cu. Để bình điện phân thu được là 1g trong 1h thì khi thay $R_1 = R_5$ bằng bao nhiêu giải Ta có: $I_p' \approx 0,84A. (1)$ mà $I = \frac{E}{R_5+R_{23p}+r}= \frac{E}{R_5 + 3}$ ==> $I_{23p} = I$ ==> $U_{23p} = U_{3p} = \frac{2.E}{R_5 + 3} \Leftrightarrow I_p' = I_{3p} = \frac{E}{3R_5 + 9} (2)$ _ từ (1), (2) ==> $\frac{E}{3R_5 + 9} =0,84 \Rightarrow R_5 \approx 1,76\Omega .$ * các anh chị coi giùm e coi bài trên sai chỗ nào mặc dù ra đúng kết quả nhưng cô giáo e bảo nó sai nhưng e ko biết sai chỗ nào nữa!
|
|
|
|
đặt câu hỏi
|
toán mạch điện
|
|
|
|
1) Cho mạch điện như hình vẽ. cho biết $R_1= 15\Omega ;$ $R_2=R_3=R_4=10\Omega .$ Điện trở của ampe kế và của các dây nối ko đáng kể. a) tính $R_{AB}.$ b) Biết ampe kế chỉ 3A. Tính $U_{AB}$ và cường độ dòng điện qua các điện trở. *đặc biệt ở câu b cần làm kĩ nhé.
|
|
|
|
đặt câu hỏi
|
hỏi về tài liệu vật lí lớp 11
|
|
|
|
1) Ai có tài liệu bồi dưỡng học sinh giỏi or các tài liệu nâng cao nào ko chỉ cho e với, vật lí 11 nâng cao nhé! em cám ơn nhiều, mua sách thì tốn tiền quá hihih
|
|
|
|
giải đáp
|
giải hộ mình lý 11 điện trường nha
|
|
|
|
1) a/Dễ thấy tại trung điểm: $E = E_1+E_2 = \frac{k.\left| {q_1} \right|}{r_1^2} + \frac{k.\left| {q_2} \right|}{r_2^2} = 3,6.10^{6} V/m.$ b. Tại điểm C có CA = 8cm; CB = 4cm ==> $E = \left| {E_1-E_2} \right| = 337500 V/m$ * tính ra $E _1 = E_2 =\frac{k.\left| {q_{1 or 2}} \right|}{\sqrt{(\frac{AB}{2})^2}+0.02^2}=... V/m$ ==> $E= 2E_1.cos\frac{\alpha }{2} =... $ với a là góc giưa 2 vecto $E_1 và E_2$
|
|
|
|
giải đáp
|
VL11 : Tụ điện
|
|
|
|
Lời giải này có yêu cầu trả vỏ sò để xem. Bạn hãy link trên để vào xem chi tiết
|
|
|
|
đặt câu hỏi
|
giúp e giải bài này với.
|
|
|
|
Câu 1. Tụ $C_1 = 2mF $tích điện đến hiệu điện thế 60V, sau đó ngắt khỏi nguồn và nối song song với tụ $C_2$ chưa tích điện. Hiệu điện thế của bộ tụ sau đó là 40V. Điện dung $C_2$ và điện tích mỗi tụ lúc sau là: $A. C_2 = 1mF, q_1’ = 8.10^{-5}C, q_2’ = 4.10^{-5}C.$ $B. C_2 = 1mF, q_1’ = q_2’ = 6.10^{-5}C.$ $ C. C_2 = 2mF, q_1’ = q_2’ = 6.10^{-5}C.$ $D. C_2 = 1mF, q_1’ = 4.10^{-5}C, q_2’ = 8.10^{-5}C$
|
|
|
|
đặt câu hỏi
|
cần gấp mọi người giúp với
|
|
|
|
Câu 1: Mắc hai điện trở $R1 = 10 Ω, R2 = 20 Ω$ vào nguồn có hiệu điện thế U không đổi. So sánh công suất tiêu thụ trên các điện trở này khi chúng mắc nối tiếp và mắc song song thấy: A. nối tiếp $P1/P2 = 0,5$; song song $P1/P2 = 2 $ B. nối tiếp $P1/P2 = 1,5$; song song $P1/P2 = 0,75 $ C. nối tiếp $P1/P2 = 2$; song song $ P1/P2 = 0,5 $ D. nối tiếp $P1/P2 = 1$; song song $P1/P2 = 2 $
|
|
|
|
đặt câu hỏi
|
giải nhanh hộ em cái
|
|
|
|
Câu 2. Tụ C1 = 2mF tích điện đến hiệu điện thế 60V, sau đó ngắt khỏi nguồn và nối song song với tụ C2 chưa tích điện. Hiệu điện thế của bộ tụ sau đó là 40V. Điện dung C2 và điện tích mỗi tụ lúc sau là
A. C2 = 1mF, q1’ = 8.10-5C, q2’ = 4.10-5C. B. C2 = 1mF, q1’ = q2’ = 6.10-5C.
C. C2 = 2mF, q1’ = q2’ = 6.10-5C. D. C2 = 1mF, q1’ = 4.10-5C, q2’ = 8.10-5C.
|
|
|
|
đặt câu hỏi
|
toán dòng điện ko đổi
|
|
|
|
Bài 1. Cho mạch điện như hình vẽ. UAB
= 6 V không đổi. Bỏ qua điện trở của các ampe kế. Khi K mở, ampe kế (A1)
chỉ 1,2 A. Khi K đóng, ampe kế (A1) chỉ 1,4 A, ampe kế (A2)
chỉ 0,5 A. Tính R1, R2, R3. *thể hiện lên hình vẽ chiều cường độ dòng điện lên hình vẽ, chú ý đến ampe kế và khóa k giùm e giải thích từng bước làm luôn nhé.

|
|
|
|
đặt câu hỏi
|
vật lí 11 khó
|
|
|
|
Cho sơ đồ mạch điện như hình vẽ $ E= 6V, r = 2\Omega ,. R1 = 12\Omega ; R2 = 10\Omega ; R3 =15\Omega ; Đ: 3V - 1W$ $C1 = 2nF, C2 = 8nF;$ Vôn kế có điện trở vô cùng lớn Ampe kế có điện trở không đáng kể a. Xác định cường độ dùng điện chạy trong mạch chính b. Xác định số chỉ của V và Ampe kế c. Xác định điện tích trên tụ * giải thích cụ thể từng bước làm và chú ý đến chiều dòng điện và ampe kế, vôn kế em ko hiểu về nó mấy, mong các anh chị giúp giùm em. thể hiện lên hình vẽ giùm em nhé 
|
|