|
|
đặt câu hỏi
|
giúp giùm với
|
|
|
|
Bài 1. Cho bộ tụ được mắc như hình vẽ. Trong đó : C1 = C2 = C3 = 8mF ; C4 = C5 = 12mF ; q3 = 3.10-6C. a) Điện dung tương đương của bộ tụ. b) Điện tích và hiệu điện thế trên từng tụ điện. 
|
|
|
|
đặt câu hỏi
|
hỏi về các bài tập tụ điện trong trang web
|
|
|
|
1) Các anh chị có bài tập tụ điện nào ở ngoài cũng như trong trang web này thì chỉ giùm em với, trong trang này có mấy bài mà ít quá vả lại phải coi hết mới lựa được, có đáp án càng tốt, cám ơn nhiều!!!
|
|
|
|
đặt câu hỏi
|
toán về điện tích
|
|
|
|
1) Người ta treo 2 quả cầu nhỏ có khối lượng = nhau m=0,01g bằng những sợi dây có chiều dài = nhau (khối lượng ko đáng kể). Khi 2 quả cầu nhiễm điện = nhau về độ lớn và cùng dấu chúng đẩy nhau và cách nhau một khoảng R=6cm. Lấy g=9,8 m/s2. Tính điện tích mỗi quả cầu.
|
|
|
|
đặt câu hỏi
|
giải nhanh giùm em
|
|
|
|
1) Một quả cầu nhỏ có khối lượng m= 1,6g tích điện $q_2=2.10^{-7}C $ được treo bằng một sợi dây tơ mảnh. Ở phía dưới nó cần đặt một điện tích $q_0$ như thế nào để lực căng dây giảm đi một nửa. *Em ko biết giải bài toán này = cách nào mà đề bài ko cho khoảng cách giữa 2 điện tích thì sao mà tính được, nhờ các anh chị giúp giùm em cái.
|
|
|
|
đặt câu hỏi
|
cách vẽ cường độ điện trường
|
|
|
|
1) Hai điện tích $q_1=q_2=5.10^ {-16}C$ được đặt cố định tại hai điểm B, C của một tam giác đều cạnh là 8cm. Các điện tích đặt trong không khí. a> Xác định cường độ điện trường tại đỉnh A của tam giác nói trên. b> Câu trả lời sẽ thay đổi thế nào nếu $q1=5.10^ -16,q2=-5.10^ {-16}C$* Không cần giải chi tiết chỉ cần các anh chị chỉ chi tiết hộ em cách vẽ cường độ điện trường như thế nào trên hình vẽ để em còn làm các bài khác!!!!
|
|
|
|
đặt câu hỏi
|
điện tích lớp 11
|
|
|
|
1) Tại đỉnh $A$ của một tam giác cân có điện tích $q_1>0.$ Hai điện tích $q_2, q_3$ nằm ở hai đỉnh còn lại. Lực điện tác dụng lên $q_1$ song song với đáy $BC$ của tam giác. Tình huống nào sau đây ko thể xảy ra? $A. \left| {q_2} \right|=\left| {q_3} \right|. B. q_2>0, q_3<0.$ $C. q_2<0, q_3>0. D. q_2<0, q_3<0.$ * Các anh chị giải thích cặn kẽ giùm em nhé! Đặc biệt là chỗ dấu giá trị tuyệt đối, nó cho ta biết điều gì!
|
|
|
|
đặt câu hỏi
|
nhiệt lượng
|
|
|
|
1) Một cốc nước bằng nhựa đựng 200g nước ở nhiệt độ $27^0C$. Cần phải cho bao nhiêu gam nước sôi ở nhiệt độ là $100^0C$ để nhiệt độ của toàn bộ nước trong cốc ở nhiệt độ là $40^0C. $ Biết c (nước) = $4190J/kg.K$
|
|
|
|
giải đáp
|
Sự rơi tự do
|
|
|
|
1) - Trong 4 giây vật rơi được quãng đường là: $S_0=\frac{g.t^2}{2}=\frac{10.4^2}{2}=80m.$ - Trong 3 giây vật rơi được quãng đường là: $S_1=...= 45m.$ $\Rightarrow $ Trong giây thứ 4 vật rơi được quãng đường là: $S= S_0-S_1=80-45=35m.$ 2) + Quãng đường vật rơi được trong $n$ giây là: $S_n= \frac{g.n^2}{2} m$ + Quãng đường vật rơi được trong $n-1$ giây là: $S_{n-1}= \frac{g.(n-1)^2}{2} m$ $\Rightarrow $ Trong giây thứ $n$ vật đi được quãng đường là: $S=S_n-S_{n-1}=\frac{g.n^2}{2}-\frac{g.(n-1)^2}{2}=\frac{g}{2}.(n^2-(n-1)^2)$ $= 4,9.(n^2-n^2+2n-1) = 4,9.(2n-1) m $ +++++ Trong sách bài tập vật lí 10 có dạng này đấy bạn!
|
|
|
|
đặt câu hỏi
|
Giải thích hiện tượng
|
|
|
|
1) Khi thổi bong bong xà phòng, ta quan sát thấy lúc đầu bong bóng bay lên cao rồi dần dần rơi xuống (nếu bong bóng không vỡ giữa chừng). Hãy giải thích hiện tượng và cho biết tại sao bong bóng lại rơi xuống. 2) Một bình cầu thủy tinh đựng thủy ngân ở dưới và nước ở bên trên. Hình dạng của các chất lỏng trong bình sẽ ra sao nếu hệ ở trạng thái không trọng lượng?
|
|
|
|
đặt câu hỏi
|
Trong lò hơi, nước sôi ở $197,4^0C$ và có áp suất là $1,47.10^6Pa.$
|
|
|
|
1) Trong lò hơi, nước sôi ở $197,4^0C$ và có áp suất là $1,47.10^6Pa.$ Cần phải đốt hết bao nhiêu than để làm cho $50kg$ nước đi vào lò hơi chuyển hết thành hơi ở điều kiện trên? Nhiệt độ ban đầu của nước là $10^0C$, hiệu suất của lò là 80% và năng suất tỏa nhiệt của than là $2,55.10^7 J/kg.$ Cho biết c (nước) =$4190 J/kg.K.$ Coi hơi nước như khí lí tưởng, tính khối lượng riêng của hơi nước trong lò hơi nói trên.
|
|
|
|
đặt câu hỏi
|
Xác định nhiệt nóng chảy
|
|
|
|
1) Để xác định nhiệt nóng chảy riêng vủa thiếc, người ta đổ 350g thiếc nóng chảy ở nhiệt độ $232^0C$ vào 330g nước ở $7^0C$ đựng trong một nhiệt lượng kế có nhiệt dung bằng 100J/K. Sau khi cân bằng nhiệt, nhiệt độ của nước trong nhiệt lượng kế là $32^0C$. Tính nhiệt nóng chảy riêng của thiếc trong thí nghiệm này. Cho c (nước) = 4,19J/g.K; c (thiếc rắn) =0,23J/g.K
|
|
|
|
đặt câu hỏi
|
Trắc nghiệm vật lí 10
|
|
|
|
Câu 1) Hai vật có cùng động lượng nhưng có khối lượng khác nhau, cùng bắt đầu chuyển động trên một mặt phẳng và bị dừng lại do ma sát. Hệ số ma sát là như nhau. Hãy so sánh thời gian chuyển động của mỗi vật cho tới khi dừng lại. A. Thời gian chuyển động của vật có khối lượng lớn hơn thì dài hơn. B. Thời gian chuyển động của vật có khối lượng nhỏ hơn thì dài hơn. C. Thời gian chuyển động của hai vật là như nhau. D. Không đủ giữ kiện để kết luận. Câu 2) Một khẩu đại bác có bánh xe có khối lượng tổng cộng $m_1 = 7,5$ tấn (không kể đạn) nòng súng hợp với phương ngang một góc $60^0$ so với phương ngang. Khi bắn một viên đạn có khối lượng $m_2=20kg$, súng giật lùi theo phương ngang với vận tốc $v_1=1m/s$. Bỏ qua ma sát. Tính vận tốc của viên đạn khi rời nòng súng: $A. v_2=750m/s B.v_2 =450m/s C.850m/s D.375m/s$
|
|
|
|
đặt câu hỏi
|
trắc nghiệm vật lí 10 (2)
|
|
|
|
C©u 1. Khi nãi vÒ khÝ lÝ tưëng ph¸t biÓu nµo sau
®©y sai.
- Lµ khÝ mµ cã thÓ bá
qua khèi lưîng cña c¸c ph©n tö khÝ.
- Lµ khÝ mµ cã thÓ bá
qua thÓ tÝch cña c¸c ph©n tö khÝ.
- Lµ khÝ mµ c¸c ph©n tö
khÝ chØ tư¬ng t¸c víi nhau khi va ch¹m
- Lµ khÝ mµ tu©n theo ®Þnh luËt B«il¬-Mari«t.
C©u 2. ¸p suÊt cña chÊt
khÝ t¸c dông lªn thµnh b×nh phô thuéc vµo:
A.
ThÓ tÝch cña b×nh, sè mol khÝ vµ
nhiÖt ®é. C. ThÓ tÝch cña b×nh lo¹i chÊt khÝ vµ nhiÖt
®é.
B.
Lo¹i chÊt khÝ, khèi lưîng khÝ vµ nhiÖt ®é. D. ThÓ tÝch cña b×nh, vµ nhiÖt ®é. C©u 3. Đun
nóng khí trong bình kín. Kết luận nào sau đay là sai?
A. Thế năng tương tác của các phân tử khí tăng lên. C. Nội năng của
khí tăng lên.
B. Động năng của các phân tử khí tăng lên. D.
Truyền nội năng cho chất khí.
|
|
|
|
đặt câu hỏi
|
trắc nghiệm vật lí (1)
|
|
|
|
Câu 1. Một quả bóng nặng 0,3kg rơi xuống sàn mà không mất năng lượng. Ngay trước khi chạm sàn nó có vận tốc là 10m/s. Xung lực quả bóng truyền cho sàn là:
A. 6kg.m/s, hướng xuống. C. 0kg.m/s. B. 6kg.m/s, hướng lên. D. 3kg.m/s, hướng lên.
Câu 2. Trên mặt phẳng nằm ngang, một hòn bi khối lượng 15g, chuyển động sang phải với vân tốc 22,5cm/s va chạm đàn hồi xuyên tâm với một hòn bi khối lượng 30g đang chuyển động sang trái với vận tốc 18cm/s. Bỏ qua ma sát. Vận tốc của hòn bi nhẹ sau va chạm là: A. 31,5cm/s B. 18cm/s C. 25,5cm/s D. 9cm/s
|
|
|
|
đặt câu hỏi
|
trắc nghiệm vật lí 10
|
|
|
|
Câu1. Trong quá trình nào dưới đây, cả ba thông số trạng thái của một lượng khí xác định đều không đổi? A. Một quả bong bóng đặt ngoài nắng. B. Không khí bị nung nóng trong một bình đậy kín, bỏ qua sự nở vì nhiệt của bình. C. Kéo từ từ pittong của một xy lanh chứa khí. D. Cả 3 trường hợp trên đều đúng.
Câu2. Chọn phát biểu SAI, trong quá trình đẳng áp của một lượng khí xác định thì A. Thể tích tỉ lệ thuận với nhiệt độ. B. Áp suất của một lượng khí không thay đổi theo nhiệt độ. C. Tỉ số giữa nhiệt độ tuyệt đối và thể tích luôn không đổi. D.Nếu nhiệt độ tuyệt đối tăng $n$ lần thì thể tích cũng tăng $n$ lần.
|
|