|
|
đặt câu hỏi
|
mấy bài nàu nữa nhé
|
|
|
|
bài 1: Ở nhiệt độ 2730C, thể tích của một lượng khí là 10 lít. Tính thể tích của lượng khí đó ở 5460C khi áp suất không đổi.
bài 2: Một bóng đèn dây tóc chứa khí trơ ở 270C và dưới áp suất 0,6at. Khi đèn cháy sáng áp suất khí trong đèn là 1 at và không làm vở bóng đèn. Tính nhiệt độ khí trong đèn khi cháy sáng? ĐS: 2270C
bài 3: hai mol áp suất 2atm, nhiệt độ 68,26 độ C thì chiếm thể tích bao nhiêu? biết điều kiện tiêu chuẩn là 0 độ C và 1atm.
|
|
|
|
đặt câu hỏi
|
giai gium minh bai nay nhe
|
|
|
|
1) Người ta dùng một cái kích thủy lực để nâng một vật có trọng lượng 20000N bằng một lực 100N. Sau mỗi lần nén tác dụng làm di chuyển một đoạn là h=10cm. Vậy sau 100 lần nén vật nâng lên được một đoạn là bao nhiêu: a. 5cm b.0.5cm c.10cm d.1cm
|
|
|
|
giải đáp
|
Ai giúp mình bài lí
|
|
|
|
a. Bạn ơi mình chỉ hướng dẫn thôi, con đáp số thì bạn tự tính nhé! - chọn gốc thế năng tại vị trí cân bằng. + độ cao của vật lúc bắt đầu thả: $h= l .(1-cos a)$ ==> cơ năng của vật tại vị trí này là: $W = Wđ + Wt = Wt$ ( vì $v = 0 $nên $Wđ = 0$) + Cơ năng của vật tại vị trí cân =: $W. = Wđ. + Wt. = Wđ.$ ( vì $h = 0$ nên $Wt. = 0$) Áp dụng định luật bảo toàn cơ năng, ta có: $W = W. <=> Wt = Wđ.$ $<=> m.g.h = m.\frac{v^{2}}{2}$ $<=> g.h = \frac{v^{2}}{2}$ <=> v= ? Câu b cũng tương tự nếu muốn giải thì nhắn tin cho mình.
|
|
|
|
đặt câu hỏi
|
một câu hỏi lí 10 nữa nè
|
|
|
|
1) Một vật được thả rơi tự do từ độ cao 80 m xuống mặt đất. Bỏ qua sức cản của không khí, lấy g = 10 m/s2. Tính lực cản của đất khi vật lún xuống đất một đoạn là 15 cm.
|
|
|
|
đặt câu hỏi
|
mot cau hoi li 10 nua ne!
|
|
|
|
1) Vật m=100g rơi từ độ cao h lên một lò xo nhẹ đặt thẳng đứng có độ cứng k = 80N/m. Biết lực nén cực đại cua lò xo lên sàn nhà là 10N, chiều dài tự nhiên của lò xo là 20cm. coi va chạm giữa lò xo và vật là va chạm mềm. tính h: a. 70cm b. 50cm c.60cm d.40cm
|
|
|
|
đặt câu hỏi
|
the nang
|
|
|
|
1) 1 vat co khoi luong m=2kg ban dau o do cao h co the nang la 20j dua vat cao len 0,5m thi the nang cua vat la 25j . Chon moc the nang o mat dat, lay g=10m/s2 . xac dinh do cao cua h.
|
|
|
|
đặt câu hỏi
|
ai biết làm bài này thì vào giúp mình với nhé, cám ơn nhiều
|
|
|
|
Bài 42: Mét qu¶ bãng ®îc th¶ r¬i tõ mét ®iÓm c¸ch mÆt ®Êt 12m. Khi ch¹m ®Êt, qu¶ bãng mÊt ®i 1/3 c¬ n¨ng toµn phÇn. Bá qua lùc c¶n kh«ng khÝ. Sau lÇn ch¹m ®Êt ®Çu tiªn, qu¶ bãng lªn cao ®ưîc bao nhiªu?
A. 4m B. 12m C. 2m D. 8m
|
|
|
|
đặt câu hỏi
|
Thêm vài câu vật lí 10 nữa nè, ai rảnh thì giúp mình nhé
|
|
|
|
1) Một quả bóng có m= 0.3kg va chạm vào tường và nảy trở lại với cùng vận tốc. Vận tốc của quả bóng trước va chạm là 5 m/s. Biến thiên động lượng của quả bóng là: a. -1.5kgm/s b. 1.5kgm/s c. -3kgm/s d. 3kgm/s
2) Một hòn đá được ném xiên một góc 30 độ so với phương ngang với động lượng ban đầu là có độ lớn là 2 kgm/s từ mặt đất. Độ biến thiên động lượng khi hòn đá rơi tới mặt đất có giá trị (bỏ qua sức cản): A. 3 kgm/s B. 4 kgm/s C. 1 kgm/s D. 2 kgm/s
|
|
|
|
đặt câu hỏi
|
Một câu hỏi nữa đây, ai biết thì dô giải quyết giùm mình luôn nha.
|
|
|
|
1) Một quả bóng có m= 0.3kg va chạm vào tường và nảy trở lại với cùng vận tốc. Vận tốc của quả bóng trước va chạm là 5 m/s. Biến thiên động lượng của quả bóng là: a. -1.5kgm/s b. 1.5kgm/s c. -3kgm/s d. 3kgm/s
2) Một hòn đá được ném xiên một góc 30 độ so với phương ngang với động lượng ban đầu là có độ lớn là 2 kgm/s từ mặt đất. Độ biến thiên động lượng khi hòn đá rơi tới mặt đất có giá trị (bỏ qua sức cản): A. 3 kgm/s B. 4 kgm/s C. 1 kgm/s D. 2 kgm/s
|
|
|
|
|
|
đặt câu hỏi
|
Vật lí 10 khó, coi ai làm được nào hi hi hi
|
|
|
|
Câu 1: Một hòn đá được ném xiên một góc 30 độ so với phương ngang với động lượng ban đầu có độ lớn bằng 2 kg.m/s từ mặt đất. Độ biến thiên động lượng khi hòn đá rơi tới mặt đất có giá trị là:
A. 3 kg.m/s B. 4 kg.m/s C. 1 kg.m/s D. 2 kg.m/s
Bài 2 : Một khí cầu có khối lượng M =150 kg, treo một thang dây khối lượng không đáng kể, trên thang có một người khối lượng m = 50 kg. Khí cầu đang nằm yên, người đó leo thang lên trên với vận tốc v0 = 2 m/s đối với thang. Tính vận tốc của khí cầu và người đối với đất. Bỏ qua sức cản của không khí.
Bài 3 : Một chiếc thuyền dài L = 4m, khối lượng M = 150kg và một người khối lượng 50kg trên thuyền. Ban đầu thuyền và người đều đứng yên trên nước yên lặng. Người đi với vận tốc đều từ đầu này đến đầu kia của thuyền. Bỏ qua sức cản của không khí. Xác định chiều và độ dịch chuyển của thuyền. *** Nhớ giải chi tiết nha mọi người , cảm ơn rất nhiều.....
|
|
|
|
|
|
đặt câu hỏi
|
trac nghiem vat li 10 nang cao
|
|
|
|
Bài 6 : Từ một tàu
chiến có khối lượng M = 400 tấn đang
chuyển động theo phương ngang với vận tốc V
= 2 m/s người ta bắn một phát đại bác về phía sau nghiêng một góc 300
với phương ngang, viên đạn có khối lượng m
= 50 kg và bay với vận tốc v = 400 m/s
đối với tàu. Tính vận tốc của tàu sau khi bắn. (Bỏ qua sức cản của nước và
không khí).
Bài 7 : Một tên lửa
khối lượng 12 tấn được phóng thẳng đứng nhờ lượng khí phụt ra phía sau với vận
tốc v = 1 km/s trong thời gian tương
đối dài. Tính khối lượng khí mà tên lửa đã phụt ra trong 1s để cho tên lửa đó:
a) Bay lên rất chậm
b) Bay lên với gia tốc a = 10 m/s2. ( Lấy g = 10 m/s2)
|
|
|
|
đặt câu hỏi
|
Trắc nghiệm vật lí 10 nâng cao
|
|
|
|
2/ Một hòn bi khối lượng m1 chuyển động với vận tốc v đến va chạm tuyệt đối đàn
hồi với bi m2 đang nằm yên. Sau va chạm cả hai cùng chuyển động với vận tốc v/2.
Tỉ số hai khối lượng m1/m2 là: A. 2 B. 1/2 C. 3 D.1/3
|
|