|
|
đặt câu hỏi
|
lý 12 khó
|
|
|
|
1. Một người đứng ở giữa ghế Giucopxki sao cho phương của trọng lực tác dụng lên người trùng với trục quay của ghế. Hai tay người đó dang ra và cầm hai quả tạ, mỗi quả có khối lượng 2kg. Khoảng cách giữa hai quả tạ là 1,6m. Cho hệ người + ghế quay với vận tốc góc không đổi 0,5 vong/s. Hỏi vận tốc góc của ghế và người nếu người đó co hai tay lại để khoảng cách giữa hai quả tạ chỉ còn là 0,6m. Cho biết momen quán tính của hệ người + ghế ( không kể tạ) là $2,5kg.m^2.$
|
|
|
|
đặt câu hỏi
|
vật lí 12 khá khó lun
|
|
|
|
1. Một thanh đồng chất, tiết diện đều, dài 50 cm, khối lượng 0,1 kg quay đều trong mặt phẳng ngang với tốc độ 75 vòng/phút quanh một trục thẳng đứng đi qua trung điểm của thanh. Tính momen động lượng của thanh đối với trục quay đó.==> $L=0,0245kg.m^2/s$ 2. Một quả cầu đồng chất có bán kính 10 cm, khối lượng 2 kg quay đều với tốc độ 270 vòng/phút quanh một trục đi qua tâm quả cầu. Tính momen động lượng của quả cầu đối với trục quay đó. ==> $L=0,226kg.m^2/s$ 3. Một vận động viên nhảy cầu khi rời ván cầu nhảy làm biến đổi vận tốc góc của mình từ 0 đến 4,2 rad/s trong 0,2s . Mômen quán tính của người đó là $15kg.m^2$. Hãy tính gia tốc góc trong cú nhảy đó và mômen ngoại lực tác động trong lúc quay. 4. Một người khối lượng m = 60 kg đang đứng ở mép một sàn quay hình tròn, đường kính 6 m, khối lượng M = 400 kg. Bỏ qua ma sát ở trục quay của sàn. Lúc đầu, sàn và người đang đứng yên. Người ấy chạy quanh mép sàn với vận tốc 4,2 m/s (đối với đất) thì sàn chuyển động như thế nào với vận tốc góc bằng bao nhiêu. 5. Một sàn quay hình trụ bán kính R = 1,2m, có momen quán tính đối với trục quay của nó là $I=1,2.10^2 kg.m^2$I=1,3.102kgm2L=0,0215kg.m2 đang đứng yên. Một em bé , khối lượng m = 40 kg chạy trên mặt đất với tốc độ 3 m/s theo đường tiếp tuyến với mép sàn và nhảy lên sàn . Bỏ qua ma sát ở trục quay. Vận tốc góc của sàn và em bé sau khi nó nhảy lên sàn là bao nhiêu? * Xem đáp án 2 câu đầu đúng ko và giải 3 câu cuối hộ e nhé!
|
|
|
|
đặt câu hỏi
|
vật lí 12
|
|
|
|
1. Hai đĩa tròn có momen quán tính I1 và I2 đang quay đồng trục và cùng chiều với tốc độ góc ω1 và ω2 (hình bên). Ma sát ở trục quay nhỏ không đáng kể. Sau đó cho hai đĩa dính vào nhau thì hệ hai đĩa quay với tốc độ góc ω bằng bao nhiêu? Trả lời câu hỏi nếu 2 đĩa quay ngược chiều.
|
|
|
|
đặt câu hỏi
|
vật lí 12 khó
|
|
|
|
1) Một bánh xe quay tròn chậm dần đều quanh trục xuyên tâm với gia tốc góc là $\gamma $ và tốc độ góc ban đầu là $\omega _0.$ Nếu gia tốc góc giảm đi $2 rad/s^2$ thì thời gian vật quay đến khi dừng lại giảm $2s.$ Tính $\gamma .$
|
|
|
|
đặt câu hỏi
|
lý 11 khó
|
|
|
|
1. Một vành tròn đồng chất, khối lượng m = 2 kg, bán kính R = 0,5 m; trục quay qua tâm và vuông góc với mặt phẳng vành. Ban đầu vành đứng yên thì chịu tác dụng bỏi một lực $\overrightarrow{F}$ tiếp xúc với mép ngoài vành. Bỏ qua mọi ma sát. Sau 3 s vành tròn quay được một góc 36 rad. Tính độ lớn của lực $\overrightarrow{F}.$
2) Dưới tác dụng của mômen lực, một bánh xe bắt đầu quay nhanh dần đều, sau 8 giây quay được $\frac{80}{\pi }$ vòng. Khi không tác dụng mômen lực nữa thì nó quay chậm dần đều với gia tốc góc 2 rad/s2 dưới tác dụng của mômen lực ma sát có độ lớn 0,2 N.m. Mômen lực có độ lớn bằng bao nhiêu ?
* các ad giải cho ra kết quả cuối cùng luôn hộ e!
|
|
|
|
đặt câu hỏi
|
help me lý 12
|
|
|
|
1) Khi nói về momen quán tính, phát biểu nào sau đây là đúng ? A. Momen quan tính của một vật rắn có khối lượng m, trọng tâm cách trục quay khoảng r là đạilượng được xác định bằng công thức là đại lượng được xác định bằng công thức $I = mr_2$. B. Càng xa trục quay, momen quán tính của vật rắn càng giảm. C. Giữa gia tốc góc $\gamma $ của vật rắn, tổng momen của tất cả các ngoại lực tác dụng lên vật M và momen quán tính I của vật đối với trục quay có hệ thức $I = M/ \gamma .$ D. Momen quán tính của vật rắn không phụ thuộc vào hình dạng của vật rắn.
2) Phát biểu nào sau đây là không đúng? A. Mômen quán tính của vật rắn đối với một trục quay lớn thì sức ì của vật trong chuyển động quay quanh trục đó lớn. B. Mômen quán tính của vật rắn phụ thuộc vào vị trí trục quay và sự phân bố khối lượng đối với trục quay. C. Mômen lực tác dụng vào vật rắn làm thay đổi tốc độ quay của vật. D. Mômen lực dương tác dụng vào vật rắn làm cho vật quay nhanh dần.
* Ở câu 1 em thấy cả 2 câu a và c đều đúng, còn câu 2 thì dường như câu nào cũng đúng?
|
|
|
|
đặt câu hỏi
|
Thắc mắc vật lí
|
|
|
|
- Cho 1 quả cầu nhỏ vào một cốc nước. Làm sao biết được phương, chiều và điểm đặt của lực đẩy ácsimet. - Nếu $F_A < P, F_A=P, F_A>P$ thì xảy ra hiện tượng gì? - Trọng lực có phải lực hấp dẫn không?
|
|
|
|
đặt câu hỏi
|
giải hộ em với, cần gấp lắm
|
|
|
|
1) Một vật sáng $AB$ cao $2cm$ đặt vuông góc với trục chính của thấu kính $L_1$ có tiêu cự $f_1=15cm,$ cách thấu kính $10cm.$ $a/ $ Xác định vị trí, tính chất của ảnh. $b/$ Thấu kính $L_2$ có tiêu cự $24cm$ ghép đồng trục với $L_1$ cách $L_1$ một khoảng $44cm.$ Xác định vị trí đặt vật $AB$ để ảnh sau cùng hiện ra ở vô cùng.
* Cho e hỏi là thấu kính mà đề bài nói có phải là thấu kính hội tụ ko (có phải thấu kính cứ có f>0 là thấu kính hội tụ, f<0 là thpk)? Câu có phải xét nó là thấu kính phân kì hay hội tụ ko?
* Câu b đề ko nói là $L_2 $ nằm trước hay sau $L_1$ thì phải làm sao?
|
|
|
|
đặt câu hỏi
|
thực sự cần a Long cần giải thích gấp với
|
|
|
|
1) Nước trong
chậu cao 40cm, chiết suất 4/3. Trên nước là lớp dầu cao $30cm,$ chiết suất
$ n=1,5.$ Mắt đặt trong không khí , cách mặt trên lớp dầu $50 cm$ thấy đáy
chậu cách mình bao nhiêu?
giải
Công thức tính độ dịch chuyển ảnh của đáy chậu khi tia sáng đi qua bản 2 mặt song song: $\Delta x=e(1-\frac{n_{1}}{n_{2}})$
Khi tia sáng đi từ không khí vào dầu rồi từ dầu vào nước thì độ dịch chuyển ảnh của đáy chậu là:
$\Delta x=30(1-\frac{1}{1,5}) + 40(1-\frac{1,5}{\frac{4}{3}}) = 5cm$
$\Rightarrow$ ảnh của đáy chậu dịch lên trên một đoạn 5cm
$\Rightarrow$ mắt nhìn thấy đáy chậu cách mình $50+30+40-5=115cm$
* a Long cho e hỏi trog th này thì đâu giống như bản mặt song song đâu, xen giữa lớp kk, dầu , nước như vậy đâu có đồng nhất giữa $n_1$ và $n_2$ đâu? * Còn nữa sao mình biết thế $\Delta x=e(1-\frac{n'}{n}),$ cái nào là $n',$ cái nào là $n?$
|
|
|
|
đặt câu hỏi
|
giải thích kĩ hộ em với
|
|
|
|
Câu 1: Cho
một hệ thấu kính gồm thấu kính phân kì tiêu cự 20 cm (1) đặt đồng trục
với thấu kính hội tụ (2) tiêu cự 40 cm cách kính một là a. Để chiếu một
chùm sáng song song tới kính một thì chùm ló ra khỏi kính (2) cũng song
song a phải bằng:
A. 20 cm. B. 40 cm. C. 60 cm. D. 80 cm.
|
|
|
|
đặt câu hỏi
|
cần gấp lắm luôn
|
|
|
|
Câu 1: Cho một hệ thấu kính gồm thấu kính phân kì (1) đặt đồng trục
với thấu kính hội tụ (2) tiêu cự 40 cm cách kính một là a. Để ảnh tạo
bởi hệ kính là ảnh thật với mọi vị trí đặt vật trước kính (1) thì a
phải:
A. lớn hơn 20 cm. B. nhỏ hơn 20 cm. C. lớn hơn 40 cm. D. nhỏ hơn 40 cm.
|
|
|
|
đặt câu hỏi
|
anh Long trả lời kĩ vào chỗ in đỏ hộ e, ko đúng câu hỏi của em
|
|
|
|
1) $G_\infty =k\frac{Đ}{\left| {d'} \right|+l}$ khoảng cực cận này có phải đổi khi mắt người ấy ko đặt sát kính ko?==> ý em hỏi là: Nếu đề cho là $OC_C=15cm,$ mắt đặt sau kính 5cm thì có phải trừ cho 5 hay giữ nguyên?
$2) G=\frac{Đ}{f}$ có phải lúc nào Đ cũng là 25cm hay thay đổi tùy theo mắt? ==> Có phải khi đề bài cho $G$ và để tìm được $f$ thì mình chỉ cần lấy 25 chia $G$ hay còn phải thay đổi $Đ$ nếu mắt cho Đ khác 25cm.
|
|
|
|
đặt câu hỏi
|
thắc mắc gấp lắm
|
|
|
|
1) $G_\infty =k\frac{Đ}{\left| {d'} \right|+l}$ khoảng cực cận này có phải đổi khi mắt người ấy ko đặt sát kính ko?==> ý em hỏi là: Nếu đề cho là $OC_C=15cm,$ mắt đặt sau kính 5cm thì có phải trừ cho 5 hay giữ nguyên?
$2) G=\frac{Đ}{f}$ có phải lúc nào Đ cũng là 25cm hay thay đổi tùy theo mắt? ==> Có phải khi đề bài cho $G$ và để tìm được $f$ thì mình chỉ cần lấy 25 chia $G$ hay còn phải thay đổi $Đ$ nếu mắt cho Đ khác 25cm.
|
|
|
|
đặt câu hỏi
|
thắc mắc ko hiểu
|
|
|
|
1) $G_\infty =k\frac{Đ}{\left| {d'} \right|+l}$ khoảng cực cận này có phải đổi khi mắt người ấy ko đặt sát kính ko?
$G=\frac{Đ}{f}$ có phải lúc nào Đ cũng là 25cm hay thay đổi tùy theo mắt?
|
|
|
|
giải đáp
|
cá bạn cho mình hỏi về bài tập kính hiển vi?
|
|
|
|
$a/ - $ Khi ngắm chừng ở Cc (mắt điều tiết tối đa): $d_1'=-(OC_C-l)=-20cm$ $\Rightarrow d_1= \frac{d_1'.f_2}{d_1'-f_2}=\frac{20}{11}cm$ - Khi ngắm chừng ở Cv (mắt ko điều tiết): $d_2'=\infty \Rightarrow d_2=f_2=2cm$ Vậy:...
$b/ G_\infty =\frac{\delta. Đ}{f_1f_2}\approx 267,78$
* Nếu đúng thì nhấn vào chữ V bên trái câu trả lời của mình để chấp nhận cho mình nhé! thanks
|
|