|
|
giải đáp
|
tinh mai ko ra giup minh voi
|
|
|
|
bài 2) Ta có: $D_m=A,$ Từ: $sin\frac{D_m+A}{2}=n.sin\frac{A}{2}\Leftrightarrow sinA=n.sin\frac{A}{2}\Leftrightarrow 2sin\frac{A}{2}cos\frac{A}{2}=nsin\frac{A}{2}\Leftrightarrow \left[ {} \right.\begin{matrix} sin\frac{A}{2}=0\\cos\frac{A}{2}=\frac{n}{2} \end{matrix}\Leftrightarrow A=? \Rightarrow B=\frac{180^0-A}{2}.$
* Nhấn vào chữ V bên trái câu trả lời của mình và mũi tên lên để chấp nhận và vote up cho mình nhé!
|
|
|
|
giải đáp
|
tinh mai ko ra giup minh voi
|
|
|
|
Bài 1) Ta có : $i_1=0, r_1=0 \Rightarrow r_2=A$ - Từ $D=i_1+i_2-A\Rightarrow i_2=D+A$ mà $n.sinr_2=sini_2\Leftrightarrow \frac{4}{3}sinA=sin(D+A)\Leftrightarrow A=?$ (bấm máy là ra?).
|
|
|
|
đặt câu hỏi
|
quang học 11 (3)
|
|
|
|
Câu 1. Một người cận thị chỉ nhìn rõ vật trong khoảng từ 10(cm) đến 50(cm). Để nhìn rõ được vật ở xa, đồng thời đọc được sách cách mắt $25(cm),$ người này đeo sát mắt một kính gồm hai phần (kính 2 tròng). Phần trên có độ tụ D1 để nhìn xa, phần dưới phải ghép thêm một thấu kính có độ D2. Trị số của D1 và D2: A. D1 = - 2đp; D2= - 4đp. B. D1 = - 2đp; D2= - 6đp. C. D1= - 4đp; D2= - 2 đp. D. D1 = - 6dp ; D2 = - 4đp.
|
|
|
|
đặt câu hỏi
|
quang học 11 (2)
|
|
|
|
Câu 1. Một mắt bình thường, có khoảng cách từ quang tâm của thủy tinh thể đến võng mạc là 15mm. Tiêu cự của mắt này có khoảng biến thiên là:
A.Từ 14,15mm đến 15mm. B.Từ 10,25mm đến 16mm. C.Từ 15mm đến vô cực. D.Từ 25cm đến vô cực.
Câu 2. Một người cận thị chỉ nhìn rõ vật trong khoảng từ 10(cm) đến 50(cm). Để nhìn rõ được vật ở xa, đồng thời đọc được sách cách mắt $25(cm),$ người này đeo sát mắt một kính gồm hai phần (kính 2 tròng). Phần trên có độ tụ D1 để nhìn xa, phần dưới phải ghép thêm một thấu kính có độ D2. Trị số của D1 và D2: A. D1 = - 2đp; D2= - 4đp. B. D1 = - 2đp; D2= - 6đp. C. D1= - 4đp; D2= - 2 đp. D. D1 = - 6dp ; D2 = - 4đp.
|
|
|
|
đặt câu hỏi
|
quang học 11 (1)
|
|
|
|
Câu 1. Phát biểu nào sau đây là sai ? A. Giới hạn nhìn rõ của mắt không có tật là từ điểm cực cận đến vô cực B. Giới hạn nhìn rõ của mắt viễn thị không đeo kính là từ điểm cực cận đến vô cực C. Điểm cực viễn của mắt viễn thị xa hơn điểm cực viễn của mắt cận thị D. Điểm cực cận của mắt viễn thị xa hơn điểm cực cận của mắt cận thị
Câu 2. Phát biểu nào sau đây là không đúng khi nói về mắt viễn thị? A.Mắt viễn thị khi không điều tiết có tiêu điểm nằm sau võng mạc (fmax > OV). B.Khi về già, tất cả các mắt đều bị tật viễn thị vì điểm cực cận của mắt nằm xa mắt hơn 25cm. C.Mắt viễn thị vần nhìn rõ vật ở xa vô cực nhưng phải điều tiết. D.Mắt viễn thị có điểm cực viễn ở sau mắt gọi là cực viễn ảo.
* Chọn và giải thích?
|
|
|
|
đặt câu hỏi
|
quang học 11
|
|
|
|
Câu 1. Một người cận thị phải đeo sát mắt một thấu kính phân kỳ có độ tụ D = -2điốp mới có thể nhìn rõ các vật ở xa mà không cần phải điều tiết . Nếu người ấy chỉ đeo kính có độ tụ D = - 1,5 điốp sát mắt thì sẽ chỉ nhìn rõ vật xa nhất cách mắt bao nhiêu ? A. 0,5m B. 2m C. 1m D. 1,5m
|
|
|
|
giải đáp
|
cứu gấp
|
|
|
|
- Người có khoảng nhìn rõ cách mắt từ 12.5cm đến 50cm $\Rightarrow $ bị cận- Để nhìn xa vô cực mà ko phải điều tiết $\Rightarrow f=-OC_V=-50cm.$ * Nếu đúng thì nhấn vào chữ V bên trái câu trả lời của mình nhé, thanks
|
|
|
|
đặt câu hỏi
|
hỏi lí thuyết + bt
|
|
|
|
1) Một người mắt tốt có khoảng nhìn rõ từ 25cm đến vô cực, quan sát một vật nhỏ qua kính hiển vi có vật kính $O_1 (f_1=1cm)$ và thị kính $O_2 (f_2=5cm).$ Khoảng cách $O_1O_2=20cm.$ Mắt đặt tại tiêu điểm ảnh của thị kính. Độ bội giác của kính hiển vị trong trường hợp ngắm chừng ở điểm cực cận là:
$a/ 75$ lần $b/ 82,6$ lần $c/86,2$ lần $d/88,7$ lần
* Trong sách giáo khoa không nói tới cách ngắm chừng ở điểm cực cận nên em ko biết cách tính làm sao mong các a/c giải chi tiết ra hộ em nhé!
|
|
|
|
đặt câu hỏi
|
kính lúp 11 (2)
|
|
|
|
Câu 1: Cho một hệ thấu kính gồm thấu kính phân kì tiêu cự 20 cm (1) đặt đồng trục với thấu kính hội tụ (2) tiêu cự 40 cm cách kính một là a. Để chiếu một chùm sáng song song tới kính một thì chùm ló ra khỏi kính (2) cũng song song a phải bằng:
A. 20 cm. B. 40 cm. C. 60 cm. D. 80 cm.
|
|
|
|
đặt câu hỏi
|
kính lúp 11 (1)
|
|
|
|
Câu 1: Cho một hệ thấu kính gồm thấu kính phân kì (1) đặt đồng trục với thấu kính hội tụ (2) tiêu cự 40 cm cách kính một là a. Để ảnh tạo bởi hệ kính là ảnh thật với mọi vị trí đặt vật trước kính (1) thì a phải:
A. lớn hơn 20 cm. B. nhỏ hơn 20 cm. C. lớn hơn 40 cm. D. nhỏ hơn 40 cm.
|
|
|
|
đặt câu hỏi
|
kính lúp 11
|
|
|
|
Câu 1: Một thấu kính phân kì có tiêu cự 20 cm được ghép đồng trục với một thấu kính hội tụ có tiêu cự 40 cm, đặt cách thấu kính thứ nhất 50 cm. Đặt một vật phẳng nhỏ vuông góc với trục chính và trước thấu kính một 20 cm. Ảnh cuối cùng:
A. thật và cách kính hai 120 cm. B. ảo và cách kính hai 120 cm. C. thật và cách kính hai 40 cm. D. ảo và cách kính hai 40 cm.
|
|
|
|
đặt câu hỏi
|
vật lí 11 (2)
|
|
|
|
1) Một người cận thị có điểm cực cận cách mắt 15cm và điểm cực viễn cách mắt 50cm quan sát một vật nhỏ nhờ kính lúp có tiêu cự f = 4cm. Kính cách mắt 10cm. a) Phải đặt vật trong khoảng nào trước kính ? b) Tính độ bội giác của kính khi ngắm chừng ở điểm cực cận và ở điểm cực viễn. c)Tính độ bội giác của kính khi vật đặt cách kính 3cm. d) Phải đặt vật ở vị trí nào để có số (độ) bội giác là 3 ?
* Tính giùm e câu d là được?
|
|
|
|
đặt câu hỏi
|
vật lí 11 (1)
|
|
|
|
6) Mắt cận thị về già có điểm cực cận cách mắt $\frac{1}{3} m,$ điểm cực viễn cách mắt 50cm. Mắt đặt tại tiêu điểm ảnh của một kính lúp.
1) Tính tiêu cự của kính lúp, biết phạm vi ngắm chừng là $\Delta d = 0,4mm$ (là khoảng cách giữa vị trí đặt vật xa kính nhất và vị trí đặt vật gần kính nhất).
2) Bây giờ mắt cách lúp 1cm quan sát vật AB trước kính lúp. a) Tính số bội giác của kính lúp, biết mắt quan sát ảnh mà không điều tiết. b) Tính độ cao tối thiểu của vật AB mà mắt còn phân biệt được 2 điểm A và B qua kính lúp khi mắt quan sát ảnh mà không điều tiết. Biết năng suất phân li của mắt là $3.10^{-4} rad.$
|
|
|
|
đặt câu hỏi
|
lí 11
|
|
|
|
Câu 5) 1) Một người cận thị mang kính có độ tụ $D_1 = -4dp$ thấy được vật ở vô cực, mắt không phải điều tiết. Kính được mang sát mắt. Xác định điểm cực viễn của mắt người này.
2) Người này bỏ kính cận ra, dùng một kính lúp có độ tụ D2 = +20dp để quan sát một vật nhỏ khi mắt không điều tiết. Vật đặt cách mắt 9cm. a) Hỏi kính lúp phải đặt cách mắt bao nhiêu ? b) Cho biết năng suất phân li của mắt người này là $1’ (1’ = 3.10^{-4} rad).$ Tính khoảng cách ngắn nhất giữa hai điểm trên vật mà người này có thể phân biệt được hai ảnh của chúng qua kính lúp lúc này.
* Tính giùm e câu 2 thôi là OK/ ( nhớ câu 1 và 2 là của cùng 1 bài 5 đấy nhé)
|
|
|
|
đặt câu hỏi
|
kính lúp lớp 11
|
|
|
|
 * Em tính độ bội giác ra kq khác kq của nó ko hiểu sao nữa ạ?
|
|