|
|
đặt câu hỏi
|
mắt 11 (2)
|
|
|
|
1) Một người cận thị đeo kính số 4 thì đọc được sách cách mắt ít nhất 25cm và nhìn được vật ở xa vô cực. Tìm giới hạn nhìn rõ của người đó. Khi bỏ kính ra, người này quan sát đáy chậu ở cách mắt 16cm. Vậy phải đổ nước vào chậu cao bao nhiêu để thấy đáy chậu với góc trông lớn nhất.
|
|
|
|
đặt câu hỏi
|
mắt 11 (1)
|
|
|
|
1) Một người cận thị chỉ nhìn được những vật xa nhất cách mắt 50cm. a. Muốn nhìn được vật ở xa vô cùng mà không cần điều tiết thì phải đeo kính số mấy? b. Muốn nhìn được vật ở cách mắt 10cm mà không cần điều tiết thì phải đeo kính số mấy? ==> = -10 phải ko ra? c. Khi đeo cả hai kính trên ghép sát nhau thì đọc được sách cách mắt ít nhất 10cm. Tìm khoảng cực cận của người này khi không đeo kính. Coi các kính đều đeo sát mắt.
|
|
|
|
đặt câu hỏi
|
mắt 11
|
|
|
|
1) Một người cận thị có cực cận là $15cm$ và khoảng nhìn rõ là $35cm.$ Quan sát một vật nhỏ qua kính lúp có $f= 5cm$. Mắt cách kính lúp $10cm.$ a. Đặt vật trong khoảng nào trước mắt. b. Tính G khi ngắm chừng ở $C_v$ và $C_c.$
|
|
|
|
đặt câu hỏi
|
lý 11 (1)
|
|
|
|
Một lăng kính có tiết diện thẳng là tam giác vuông cân $ABC, A=90^0$ được đặt sao cho mặt huyền $BC$ tiếp xúc với mặt nước trong chậu, nước có $n=\frac{4}{3} $. $a)$ Một tia sáng đơn sắc $SI$ đến mặt bên $AB$ theo phương nằm ngang. Chiết suất $n$ của lăng kính và khoảng cách $SI$ phải thỏa mãn điều kiện gì để tia sáng phản xạ toàn phần tại mặt $BC$ ? $b)$ Giả sử $AI$ thỏa mãn điều kiện tìm được $n=1,41$. Hãy vẽ đường đi của tia sáng ?
|
|
|
|
đặt câu hỏi
|
lý 11
|
|
|
|
Chiếu một tia sáng $S_I$ đến vuông góc với màn $E$ tại $I$. Trên đường đi của tia sáng, người ta đặt đỉnh $I$ của một lăng kính thủy tinh có góc chiết quang $A=5^0$, chiết suất $n=1,5$ sao cho $SI$ vuông góc với mặt phân giác của góc chiết quang $I$, tia sáng ló đến màn $E$ tại điểm $J$. Tính $ỊJ$ biết rằng màn $E$ đặt cách đỉnh $I$ của lăng kính một khoảng $1m$.
|
|
|
|
đặt câu hỏi
|
thấu kính mỏng lớp 11 (5)
|
|
|
|
Câu 1. Chọn câu trả lời sai A. Lăng kính là môi trường trong suốt đồng tính và đẳng hướng được giới hạn bởi hai mặt phẳng không song song. B. Tia sáng đơn sắc qua lăng kính sẽ luôn luôn bị lệch về phía đáy. C. Tia sáng không đơn sắc qua lăng kính thì chùm tia ló sẽ bị tán sắc D. Góc lệch của tia đơn sắc qua lăng kính là D = i + i' – A ==> Tại sao nhé?
Câu 2. Cho một chùm tia sáng chiếu vuông góc đến mặt AB của một lăng kính ABC vuông góc tại A và góc $\widehat{ABC} = 30,$ làm bằng thủy tinh chiết suất n=1,3. Tính góc lệch của tia ló so với tia tới. $A. 40,5^0 $ $B. 20,2^0$ $C. 19,5^0$ $D. 10,5^0$
|
|
|
|
đặt câu hỏi
|
thấu kính mỏng lớp 11 (4)
|
|
|
|
Câu 1. Lăng kính có góc chiết quang $A =60^0,$ chiết suất $n = \sqrt{2}$ ở trong không khí. Tia sáng tới mặt thứ nhất với góc tới i. Có tia ló ở mặt thứ hai khi: $A.i\leq 15^0$ $B.i\geq 15^0$ $C.i\leq 21,47^0$ $D. i\geq 21,47^0$
|
|
|
|
đặt câu hỏi
|
thấu kính lớp 11 (3)
|
|
|
|
Câu 1. Một lăng kính có góc chiết quang A và chiết suất n, được đặt trong nước có chiết suất n’. Chiếu 1 tia sáng tới lăng kính với góc tới nhỏ. Tính góc lệch của tia sáng qua lăng kính. $A.D = A(\frac{n}{n'}-1)$ $B. D = A(\frac{n}{n'}+1)$ $C. D = A(\frac{n'}{n}-1) $ $D. D = A(\frac{n'}{n}+1)$
* giải chi tiết nhé!
|
|
|
|
đặt câu hỏi
|
thấu kính lớp 11 (2)
|
|
|
|
Một ánh sáng $A$ trên trục chính của một thấu kính hội tụ, tiêu cự $12cm$, cho ảnh thật $A'$. Khi dời $A$ lại gần thấu kính $6cm$ thì ảnh dời đi $2cm$. Định vị trí của ảnh và vật cũng như sau khi dịch chuyển.
|
|
|
|
đặt câu hỏi
|
thấu kính lớp 11 (1)
|
|
|
|
Cho khoảng cách giữa vật và ảnh là $L=125cm$ và $k$. Tìm $f :$ Một điểm sáng $A$ trên trục chính của một thấu kính cho ảnh thật $A'$ $a.$ Thấu kính thuộc loại gì ? $b.$ Nếu biết $A$ xa thấu kính gấp $4$ lần $A'$
|
|
|
|
đặt câu hỏi
|
thấu kính lớp 11
|
|
|
|
$1)$ Một thấu kính phân kì có tiêu cự $30 cm$. Tìm vị trí đặt vật để thu được ảnh cách nó $125cm.$
|
|
|
|
đặt câu hỏi
|
lí lớp 11 khó
|
|
|
|
1) Tia tới vuông góc với mặt bên của lăng kính thủy tinh có chiết suất $n=1,5$ góc chiết quang $A$. Tia ló hợp với tia tới một góc lệch $D=30^0$. Góc chiết quang của lăng kính là : $A. A = 41^0. B. A = 38^016’. $ $C. A = 66^0. D. A = 24^0.$
|
|
|
|
đặt câu hỏi
|
thắc mắc lí lớp 11
|
|
|
|
1) Tia sáng tới mặt bên của lăng kính tam giác đều đặt trong không khí với góc tới $i_1 = 50^0.$ Chất làm lăng kính có $n = 1,4.$ Hãy vẽ tiếp đường đi của tia sáng.
Đáp án: Tại $I : sini_1.1 = sinr_1.n \Rightarrow r_1 = 33^0$ Có $r_1 + r_2 = A \Rightarrow r_2 = 27^0$ Tại $J : sinr_2.n = sini_2.1 \Rightarrow i_2 = 39,5^0.$ Góc lệch giữa tia tới và tia ló là : $D = i_1 + i_2 – A = 29,5^0.$
* Cho em hỏi là tại sao ta ko tính góc $i_{gh}$ để biết nó có phản xạ toàn phần tại J ko chứ?
|
|
|
|
giải đáp
|
Mọi người ơi chứng minh dùm mình công thức này với !_HIỆN TƯỢNG TỰ CẢM 11
|
|
|
|
a/ Từ công thức : $L=\frac{\Phi }{i}=\frac{N.B.S}{i}=\frac{N.4\pi .10^{-7}.n.I.S}{i}=n.l.4\pi .10^{-7}.n.S=4\pi .10^{-7}.n^2.V$ (đpcm) b/ Từ công thức : $L=\frac{\Phi }{i}=\frac{N.B.S}{i}=\frac{N.4\pi .10^{-7}.n.I.S}{i}=N.4\pi .10^{-7}.\frac{N}{l}.S$ $=4\pi .10^{-7}.\frac{N^2}{l}.S$ (đpcm).
* Bạn chú ý: mặc định là $cos\alpha =1$, nếu thấy đúng thì chấp nhận bằng cách nhấn vào chữ V mờ ngang câu trả lời này. thank
|
|
|
|
đặt câu hỏi
|
thắc mắc cần gấp
|
|
|
|
1) Một người nhìn hòn sỏi dưới đáy một bể nước thấy ảnh của nó dường như cách mặt nước một khoảng 1,2 (m), chiết suất của nước là n. Có thể kết luận gì về độ sâu của bể: $a/ 1,2m b/ h<1,2m c/ h>1,2m d/$ chưa đủ dữ kiện $(\epsilon n).$
* em ko biết câu nào đúng nữa, em đang phân vân giữa phương án b và d, anh chị giải giùm và cho lời giải thích nhé!
|
|