|
|
đặt câu hỏi
|
Bài 4.
|
|
|
|
Một điện tích điểm $Q$ đặt trong không khí. Gọi $\overrightarrow{E_M},\,\overrightarrow{E_N}$ là cường độ điện trường do $Q$ gây ra tại $M$ và $N$; khoảng cách từ $M$ đến $Q$ là $2\sqrt{2}\,cm.$ Để $\overrightarrow{E_M}$ có phương vuông góc $\overrightarrow{E_N}$ và $E_M=E_N$ thì khoảng cách giữa $M$ và $N$ là bao nhiêu?
|
|
|
|
đặt câu hỏi
|
Bài 3.
|
|
|
|
Đặt hai điện tích điểm $-q$ và $-4q$ lần lượt tại $A$ và $B$ cách nhay một khoảng $x$ trong không khí. Hỏi phải đặt một điện tích điểm $Q$ ở đâu để nó cân bằng?
|
|
|
|
đặt câu hỏi
|
Bài 2.
|
|
|
|
Hai quả cầu $A$ và $B$ giống nhau mang điện tích $q_1$ và $q_2$ trong đó $\left|q_1\right|=\left|q_2\right|,$ đặt gần nhau thì chúng đẩy nhau. Cho chúng tiếp xúc nhau, sau đó tách chúng ra thì mỗi quả cầu sẽ mang điện tích(giải thích rõ cách làm): A. $q=0,5q_1$ B. $q=2q_1$ C. $q=0$ D.$q=q_1$
|
|
|
|
đặt câu hỏi
|
Bài 1.
|
|
|
|
Cho hai điện tích điểm $q_1$ đặt tại $A$, $q_2$ đặt tại $B$ với $AB=2\,cm$. Biết $q_1+q_2=7.10^{-8}\,C$ và điểm $C$ cách $q_1$ là $6\,cm$, cách $q_2$ là $8\,cm$ có cường độ điện trường $E=0$. Tính $q_1,\,q_2?$
|
|
|
|
đặt câu hỏi
|
Bài tập ôn thi học kì I - 11
|
|
|
|
Một Prôton $(m=1,67.10^{-27}\,kg,\,q=+1,6.10^{-19}\,C)$ bay trong điện trường. Lúc Prôton ở $A$ thì vận tốc của nó là $2,5.10^4\,m/s.$ Khi bay đến $B$ vận tốc của nó bằng $0$. Điện thế tại $A$ bằng $500\,V$. Tính điện thế tại $B$?
|
|
|
|
|
|
|
|
đặt câu hỏi
|
Bài toán về điện trở Acquy và định luật Faraday.
|
|
|
|
1. Mắc một vôn kế điện trở rất lớn vào hai cực Acquy thì vôn kế chỉ $20\,V$. Nếu mắc một Ampe kế điện trở $R=8\Omega$ vào hai cực Acquy thì Ampe kế chỉ $2\,A$. Tìm điện trở trong của Acquy.2. Cho mạch điện như hình vẽ: $\varepsilon_1=\varepsilon_2,\,r_1=r_2=1\Omega,\,R=3\Omega,\,C=100 \mu F.$ Bình điện phân đựng dung dịch $H_2SO_4$ có sức phản điện $\varepsilon'=2V$, điện trở trong $r'=1\Omega$ có các điện cực trơ. Vôn kế $V$ điện trở rất lớn, khóa $K$ điện trở không đáng kể. Khi $K$ ngắt $V$ chỉ $14\,V$. Khi $K$ đóng, tính: a) Số chỉ $V$? Điện tích của tụ điện. b) Khối lượng các hóa chất thoát ra ở điện cực bình điện phân sau 16 phút 5 giây. (Cho $O=16;\,H=1$)
|
|
|
|
|
|
đặt câu hỏi
|
Dòng điện trong chất điện môi.
|
|
|
|
Một nguồn điện có suất điện động $\varepsilon=12V,\,r=1\Omega$ dùng để cung cấp dòng điện cho bình điện phân dung dịch $HCl$ anod $Pt$ có suất phản điện $\varepsilon_p=6V,\,R_p=4\Omega.$ Tính thể tích khí $O_2$ thu được ở anod trong điều kiện nhiệt độ $27^oC$, áp suất $1atm$ sau thời gian điện phân 32 phút 10 giây.
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|