|
|
giải đáp
|
ly @
|
|
|
|
Ta có: $p_1^1 +Na_{11}^{23} \rightarrow \alpha_2^4 + X_{10}^{20}$ Bảo toàn động lượng: $\overrightarrow P_p=\overrightarrow P_{\alpha} +\overrightarrow P_x$$\Rightarrow P_p^2=P_{\alpha}^2+P_x^2 + 2P_{\alpha}P_xcos(\widehat{P_{\alpha},P_x)}$ (1) Thay $P^2=2mK$ vào (1) được $(\widehat{P_{\alpha},P_x})\approx170,38^o$
|
|
|
|
giải đáp
|
lý #
|
|
|
|
$N=N_oe^{-\lambda t} \Rightarrow \lambda=\frac{-1}{t}ln\frac{N}{N_o}=\frac{-1}{24}ln(1-\frac{18,2}{100})\approx 8,37.10^{-3}$
|
|
|
|
giải đáp
|
giúp mình bài này với (giải dễ hiểu với nha)
|
|
|
|
Tại vị trí vân sáng có màu giống màu vân trung tâm: $k_1i_1=k_2i_2=k_3i_3 \Rightarrow k_1\lambda_1=k_2\lambda_2=k_3\lambda_3$ $\Rightarrow k_1:k_2:k_3=\frac{1}{\lambda_1}:\frac{1}{\lambda_2}:\frac{1}{\lambda_3} =20:15:12$
Tại vân sáng gần vân trung tâm nhất và có màu giống vân trung tâm, ta có $k_3=12$ $\Rightarrow$ tại đó có vân sáng bậc 12 của ánh sáng màu đỏ
|
|
|
|
giải đáp
|
giúp em với
|
|
|
|
Lần 1: $Q_{tỏa}=\frac{m}{2}c(t_1-2t_2)$ $Q_{thu}=mc(2t_2-t_2)=mt_2$ $Q_{tỏa}=Q_{thu}\Rightarrow t_1-2t_2=2t_2 \Rightarrow t_1=4t_2$ (1)
Lần 2: $Q_{tỏa}=\frac{m}{2}c(t_1-30)$ $Q_{thu}=\frac{3m}{4}c(30-2t_2)$ $Q_{tỏa} = Q_{thu} \Rightarrow 2(t_1-30)=3(30-2t_2) \Rightarrow t_1=75-3t_2$ (2)
1. Từ (1) và (2) ta có: $t_2=\frac{75}{7}, t_1=\frac{400}{7}$
2. $Q_{tỏa}= \frac{5m}{4}c(30-t)$ $Q_{thu}=\frac{3m}{4}c(t-2t_2)$ $\Rightarrow t=\frac{375}{14}\approx26,8^oC$
|
|
|
|
giải đáp
|
thắc mắc lí lớp 11
|
|
|
|
Nếu $r_2 \geq$ giá trị tới hạn thì $sinr_2 \ge \frac{1}{n}$thì $\Rightarrow sini_2=nsinr_2 \ge 1$ nên sẽ không tồn tại $i_2$ thỏa mãn
$\Rightarrow$ không cần tính góc tới hạn tại J
|
|
|
|
giải đáp
|
Bài tập Giao thoa ánh sáng
|
|
|
|
Ta có: $\frac{0,38.10^{-3}D}{a}\leq i\leq \frac{0,75.10^{-3}D}{a} \Rightarrow 1,52mm \leq i \leq 3mm $ $\Rightarrow \frac{7,2}{1,52} \geq k + \frac12 \geq \frac{7,2}{3} \Rightarrow 4,2\geq k\geq 1,9 \Rightarrow k=2,3,4$ $\Rightarrow$ có 3 bức xạ cho vân tối tại M
|
|
|
|
giải đáp
|
Bài tập về giao thoa ánh sáng cần gấp lắm ah! mong mn giúp đỡ
|
|
|
|
$x_1=k_1\frac{\lambda_1D}{a}$ $x_2=k_2\frac{\lambda_2D}{a}$ vân sáng của 2 bức xạ bằng nhau $\Leftrightarrow x_1=x_2$ $\Rightarrow \frac{k_1}{k_2}=\frac{\lambda_2}{\lambda_1} \Rightarrow \lambda_2=\frac{k_1\lambda_1}{k_2}=\frac{2.0,603}{3}=0,402\mu m$
|
|
|
|
giải đáp
|
Giao thoa ánh sáng! Cần lời giải chi tiết ah
|
|
|
|
Khoảng cách giữa vân sáng bậc 2 đến vân sáng bậc 5 ở cùng phía là $3mm \Rightarrow i=1mm$$\Rightarrow \frac{L}{i}=\frac{11}{1}=11 \Rightarrow$ có $11+1=12$ vân sáng trong vùng giao thoa có bề rộng $11mm$ nếu ở 2 đầu là 2 vân sáng hoặc có $11$ vân sáng trong vùng giao thoa có bề rộng $11mm$ nếu ở 2 đầu không là vân sáng.
|
|
|
|
giải đáp
|
Help
|
|
|
|
ok anh sửa lại rồi em nhé. anh viết thiếu một số 2 :)
|
|
|
|
giải đáp
|
lý 8
|
|
|
|
6 vân sáng liên tiếp cách nhau $10mm$ $\Rightarrow 5i_1=10mm \Rightarrow i_1=2mm$ Để 2 vân sáng $\lambda_1$ và $\lambda_2$ có vị trí trùng nhau thì: $\frac{i_1}{i_2}=\frac{\lambda_1}{\lambda_2}=\frac{k_2}{k_1}$
Tại M là vân sáng thứ 2 có màu giống màu vân trung tâm nên: $2k_1i_1=12 \Rightarrow k_1=3 $
Lại có $k_2=\frac{k_1\lambda_1}{\lambda_2}$ và $\lambda_2$ nằm trong vùng ánh sáng nhìn thấy nên $0,38\mu m\leq \lambda_2\leq0,76\mu m$ $\Rightarrow 3,94\geq k_2\geq1,97 \Rightarrow k_2=2;3$ $k_2=2$ thì $\lambda_2=0,75\mu m$ $k_2=3$ thì $\lambda_2=0,5\mu m$ (loại) Vậy $\lambda_2=0,75\mu m$
|
|
|
|
giải đáp
|
ly 9
|
|
|
|
1. Khoảng cách từ vân trung tâm đến vân sáng bậc 6 là: $6i=\frac{7,2}{2}=3,6mm$ $\Rightarrow 6\frac{\lambda D}{a}=3,6 \Rightarrow \lambda=\frac{3,6.1}{6.1.10^3}=6.10^{-4}mm=0,6\mu m$
2. $i=3,6:6=0,6mm$
|
|
|
|
giải đáp
|
lý 7
|
|
|
|
Có thể chia bài toán làm 2 quá trình: Quá trình 1: vật $m_1$ dao động với $\omega_1=\sqrt{\frac{k}{m_1}}=10\sqrt{10} rad/s $ và $A_1=0,04m$ Quá trình 2: vật $m_1$ và $m_2$ dao động với $\omega_2=\sqrt{\frac{k}{m_1+m_2}}=5\sqrt{10} rad/s$ và $A_2$
Xét quá trình 1: vật $m_1$ đi trong thời gian $t_1=\frac{T_1}{4}=\frac{2\pi}{4\omega_1}\frac{1}{20}s$ Tại VTCB, ngay trước khi va chạm với $m_2$ vận tốc của vật $m_1$ là: $v_1=\omega_1A_1=0,4\sqrt{10}m/s$
Xét quá trình va chạm: Bảo toàn động lượng: $m_1v_1+m_2v_2=(m_1+m_2)v \Rightarrow v=\frac{m_1v_1}{m_1+m_2}=\frac{\sqrt{10}}{10}m/s$
Xét quá trình 2: $A_2=\frac{v}{\omega_2}=0,02m$ $T_2=\frac{2\pi}{\omega_2}=\frac{2}5s$ Nhận xét: $\frac{121}{60}=t_1+4T_2+\frac{11}{30}s$ Phương trình dao động:
$x_2=A_2cos(\omega_2t+\varphi)=0,02cos(5\pi t-\frac{\pi}{2})$ (chọn gốc thời gian khi vật 1 vừa va chạm với vật 2) $\Rightarrow$ trong thời gian $t_2=\frac{11}{30}s$ đi được quãng đường: $|x_2|=0,01m$
Vậy trong $\frac{121}{60}s$ đi được quãng đường là: $A_1+4.4A_2+|x_2|=0,37m$
|
|
|
|
giải đáp
|
giúp em
|
|
|
|
Lời giải này có yêu cầu trả vỏ sò để xem. Bạn hãy link trên để vào xem chi tiết
|
|
|
|
giải đáp
|
Bài tập lăng kính.
|
|
|
|
Khoảng cách giữa 2 vân tối cạnh nhau chính là khoảng vân $i$, ta có công thức: $i=\frac{\lambda D}{a}$ (1)
$D$: khoảng cách từ nguồn sáng $S$ đến màn $E$ $d$: khoảng cách từ nguồn sáng $S$ đến lưỡng lăng kính $d'$: khoảng cách từ lưỡng lăng kính đến màn $E$ $a$: khoảng cách giữa 2 ảnh ảo $S_1$, $S_2$ tạo bởi lưỡng lăng kính, $a=2dA(n-1)$
Thay vào (1) ta được: $i=\frac{\lambda (d+d')}{2dA(n-1)} =\frac{0,5.10^{-6}(0,5+2)}{2.0,5.20.3.10^{-4}(1,5-1)}=\frac{1}{2400}m $
|
|
|
|
giải đáp
|
Bài tập lăng kính(3).
|
|
|
|
$S_1$ và $S_2$ là 2 ảnh thực của nguồn sáng $S$ Ta có công thức tính khoảng cách $S_1S_2$ là:
$\frac{S_1S_2}{a} = \frac{d+d'}{d}$ (1)
Trong đó: $a$: khoảng cách giữa 2 nửa thấu kính $d$: khoảng cách từ vật đến thấu kính $d'$: khoảng cách từ thấu kính đến ảnh
Lại có: $d'=\frac{df}{d-f} =\frac{50.25}{50-25}= 50cm$
Thay vào (1) ta được: $\frac{S_1S_2}{a} = 2 \Rightarrow S_1S_2=2a=4mm$
|
|