|
|
giải đáp
|
lam cho minh voi
|
|
|
|
Vật được kéo lên đều $\Rightarrow$ gia tốc của vật bằng 0.Suy ra $\overrightarrow{P} + \overrightarrow{N} + \overrightarrow{Fms} + \overrightarrow{F} = \overrightarrow{0}$
Chiếu các vector trên lên trục Ox song song với mặt phẳng kéo vật ta có: $Psin\alpha + Fms - F = 0$ $\Rightarrow Fms = F - Psin\alpha$
Mà $P = 0.6 N$, $F = 4N$ và $sin\alpha =\frac{0,5}{1,2} = \frac{5}{12}$ $\Rightarrow$ $Fms = 4 - 0,6.\frac{5}{12} = 3,75N$
|
|
|
|
giải đáp
|
Bài tập lăng kính(2).
|
|
|
|
Công thức tính tiêu cự của thấu kính đối với một tia sáng:
$f = (n - 1). (\frac{1}{R1} + \frac{1}{R2})$
trong đó: n: chiết suất của thấu kính với tia sáng đó R1 và R2 là bán kính 2 mặt cong của thấu kính
Suy ra
$\frac{f_{đ}}{f_{t}} = \frac{n_{đ} -1}{n_{t} -1}\approx 0,967$
|
|
|
|
giải đáp
|
Giúp mình dạng bài tập cực trị
|
|
|
|
Công suất tiêu thụ:
$P=\frac{U^{2}}{\sqrt{R^{2}+Z_{C}^{2}}}cos\varphi=\frac{U^{2}}{\sqrt{R^{2}+Z_{C}^{2}}}\times\frac{R}{\sqrt{R^{2}+Z_{C}^{2}}}=U^{2}\frac{1}{R+\frac{Z_{C}^{2}}{R}}$ Ứng với $R_{1}$ và $R_{2}$ ta có:
$\frac{R_{1}}{R_{1}^{2}+Z_{C}^{2}}=\frac{R_{2}}{R_{2}^{2}+Z_{C}^{2}}$
$\Rightarrow R_{1}R_{2}^{2}+Z_{C}^{2}R_{1}=R_{2}R_{1}^{2}+Z_{C}^{2}R_{2}$
$\Rightarrow R_{1}R_{2}(R_{2}-R_{1})=Z_{C}^{2}(R_{2}-R_{1})$
$\Rightarrow R_{1}R_{2}=Z_{C}^{2}$
Bây giờ ta có:
$P^{2}=\frac{U^{2}R_{1}}{R_{1}^{2}+Z_{C}^{2}}\times\frac{U^{2}R_{2}}{R_{2}^{2}+Z_{C}^{2}}=U^{4}\frac{Z_{C}^{2}}{Z_{C}^{4}+Z_{C}^{2}(R_{1}^{2}+R_{2}^{2}+Z_{C}^{4})}=U^{4}\frac{Z_{C}^{2}}{Z_{C}^{4}+Z_{C}^{2}\left[ {(R_{1}+R_{2})^{2}-R_{1}R_{2}} \right]+Z_{C}^{4}}=U^{4}\frac{Z_{C}^{2}}{Z_{C}^{4}+Z_{C}^{2}\left[ {200^{2}-Z_{C}^{2}} \right]+Z_{C}^{4}}=\frac{U^{4}}{200^{2}}$
Vậy: $P=\frac{U^{2}}{200}=50(W)$
b) Ta có:
$R_{1}=50$ suy ra $R_{2}=150$
$\Rightarrow Z_{C}=\sqrt{R_{1}R_{2}}=86.6(\Omega)$
Lại có:
$R+\frac{Z_{C}^{2}}{R}\geq 2Z_{C}$
Cực tiểu xảy ra khi: $R=\frac{Z_{C}^{2}}{R}$ hay $R=Z_{C}=86.6(\Omega)$
Mẫu số cực tiểu thì $P$ cực đại.
|
|
|
|
giải đáp
|
Lý 11 giải giúp nha cần gấp lắm . Tks nhiều
|
|
|
|
Vector moment từ: $\overrightarrow{m}=IS\overrightarrow{n}$
Trong đó: $\overrightarrow{n}$ là pháp tuyến của mặt phẳng $ABCD$.
$I$ là dòng điện chạy trong mạch
$S$ là diện tích vòng dây
Moment ngẫu lực được tính bằng:
$\overrightarrow{T}=\overrightarrow{m}\times \overrightarrow{B}$
Vậy, ở câu $1$, vector $\overrightarrow{B}$ song song với mặt phẳng, tức là vuông góc với $\overrightarrow{n}$. Moment ngẫu lực sẽ là:
$T=I\times AB\times BC\times B$
Ở câu $2$, vector $\overrightarrow{B}$ vuông góc với mặt phẳng, tức là song song với $\overrightarrow{n}$. Moment ngẫu lực sẽ bằng không.
|
|
|
|
giải đáp
|
Động năng
|
|
|
|
Tại vị trí cao nhất, thế năng của vật là:
$U=mgR$
Tại vị trí thấp nhất, toàn bộ thế năng chuyển hóa thành động năng:
$T=\frac{1}{2}mv^{2}$
Vậy:
$\frac{1}{2}mv^{2}=mgR$
$\Rightarrow v=\sqrt{2gR}$
|
|
|
|
giải đáp
|
giải thích lí thuyết
|
|
|
|
Đúng là ống dây luôn ngăn cản chuyển động của nam châm theo định luật Lorentz, tức là lực từ sẽ ngăn cản chuyển động.
Tuy nhiên, nam châm vẫn chịu tác dụng của trọng lực, lực cản Lorentz chỉ làm gia tốc rơi nhỏ hơn $g$. Vật càng rơi xuống thì vận tốc càng tăng, lực Lorentz càng tăng, đến lúc lực này bằng với trọng lực thì vật chuyển động đều, vận tốc ko đổi nên lực Lorentz ko đổi, vật sẽ tiếp tục chuyển động đều.
|
|
|
|
giải đáp
|
Giải giúp mình với!!
|
|
|
|
Màu của vân sáng trung tâm là kết hợp của cả 2 bước sóng, nghĩa là 2 cực đại cùng vị trí.
Khoảng vân ứng với bước sóng $\lambda_{1}$ và $\lambda_{2}$:
$i_{1}=\lambda_{1}\frac{D}{a}$
$i_{2}=\lambda_{2}\frac{D}{a}$
Giả sử trong khoảng giữa 2 vân sáng có màu giống màu của vân sáng trung tâm có $n$ cực đại bước sóng $\lambda_{1}$, vậy sẽ có $9-n$ cực đại bước sóng $\lambda_{2}$ trong khoảng đó.
Ta có: $(n+2-1)i_{1}=(9-n+2-1)i_{2}$
$(n+1)\lambda_{1}=(10-n)\lambda_{2}$
$\lambda_{2}=\frac{n+1}{10-n}\lambda_{1}$
Giá trị nguyên thích hợp cho $n$ là: $n=4$ hoặc $n=5$
Tại đó:
$\lambda_{2}=0.3675$ hoặc $\lambda_2=0,5292$
Đáp án B và D đều đúng.
Mình nghĩ là đề bài phải có thêm điều kiện để chặn $\lambda_2$
|
|
|
|
giải đáp
|
Tìm giá trị cực đại của công suất tiêu thụ, cường độ dòng điện
|
|
|
|
Mình giải câu 3 thôi nhé. ^^
Dòng điện bằng nhau thì trở kháng bằng nhau, hay là:
$\sqrt{R^{2}+(Z_{L1}-Z_{C1})^{2}}=\sqrt{R^{2}+(Z_{L1}-Z_{C1})^{2}}$
Hay:
$R^{2}+(\frac{1}{\omega_{1}C}-\omega_{1}L)^{2}=R^{2}+(\omega_{2}L-\frac{1}{\omega_{2}C})^{2}$
$\Rightarrow \frac{1-(60\pi)^{2}LC}{(60\pi)^{2}LC}=\frac{(120\pi)^{2}LC-1}{(120\pi)^{2}LC}$
$\Rightarrow 4(1-(60\pi)^{2}LC)=(120\pi)^{2}LC-1$
$\Rightarrow \frac{1}{4\pi^{2}LC}=1440$
Vậy, tần số ứng với dòng điện cực đại là: $f_{max}=38(Hz)$
|
|
|
|
giải đáp
|
Chuyển động quay của vật rắn
|
|
|
|
Momen quán tính của cái đĩa: $I=\frac{1}{2}mr^{2}=6.25(kgm^{2})$
Momen xung lượng của cái đĩa: $L=I\omega$
Lực ma sát: $F_{m}=\mu F$
Momen của lực ma sát: $M=\mu F r$ Ta có:
$\mu F r \Delta t=I\omega$
$\mu=\frac{I\omega}{F r \Delta t}=1$
|
|
|
|
giải đáp
|
Giải câu 2007 này giúp mình với!!!!
|
|
|
|
Tần số dao động trước:
$\omega=\sqrt{\frac{k}{m}}$
Tần số dao động sau khi tăng giảm $k$ và $m$:
$\omega=\sqrt{\frac{2k}{m/8}}=\sqrt{\frac{16k}{m}}=4\sqrt{\frac{k}{m}}$
Vậy, tần số dao động tăng 4 lần.
Đáp án $A$.
|
|
|
|
giải đáp
|
cảm ứng từ (8)
|
|
|
|
Suất điện động cảm ứng:
$E=\frac{\Delta \Phi}{\Delta t}=\frac{\Delta (BS)}{\Delta t}=a^{2}\frac{\Delta B}{\Delta t}$
Ta có:
$\frac{\Delta B}{\Delta t}=\frac{15(t+\Delta t)-15t}{\Delta t}=\frac{15\Delta t}{\Delta t}=15$
Vậy nên: $E=15a^{2}$
|
|
|
|
giải đáp
|
Định luật bảo toàn động lượng - Con lắc đơn
|
|
|
|
Vị trí lực căng dây nhỏ nhất chính là vị trí biên (vật lên cao nhất).
Tại đó: $T=mgcos\alpha_{0}=1$
$\Rightarrow cos\alpha_{0}=\frac{1}{2}$
$\Rightarrow \alpha_{0}=\frac{\pi}{3}$
Động năng bằng 1/2 lần cơ năng thì thế năng cũng bằng 1/2 lần cơ năng, vì tổng bằng 1.
Vậy tại vị trí $\alpha$ đó, ta có:
$mgl(1-cos\alpha)=\frac{1}{2}mgl(1-cos\alpha_{0})$
$\Rightarrow cos\alpha=\frac{1}{2}+\frac{1}{2}cos\alpha_{0}=1$
$\Rightarrow \alpha=0$
Vị trí cần tìm là vị trí thấp nhất.
|
|
|
|
giải đáp
|
Giúp mình với !
|
|
|
|
Tần số góc: $\omega=\sqrt{\frac{k}{m}}=\sqrt{20}$
Từ vị trí cân bằng đến vị trí lò xo ko dãn: $\Delta l=\frac{mg}{k}=5(cm)$
Vị trí lò xo không dãn: $x=-5(cm)$
Vị trí ban đầu: $x=10(cm)$
Vị trí ứng với khi lò xo bắt đầu bị nén:
$cos\varphi=\frac{-5}{10}=\frac{-1}{2} \Rightarrow \varphi=\pm \frac{2\pi}{3}$
Góc quay của vector Fresnel khi lò xo bị nén: $\Delta\varphi=2\pi-2\times\frac{2\pi}{3}=\frac{2\pi}{3}$
Thời gian lò xo bị nén:
$t=\frac{\Delta\varphi}{\omega}=\frac{\pi}{3\sqrt{5}} (s)$
|
|
|
|
|
|
giải đáp
|
Giải thích giúp mình với!
|
|
|
|
Cuộn dây thuần cảm và cuộn cảm thuần đều có ý nghĩa là cuộn dây mà điện trở dây rất nhỏ, có thể bỏ qua được.
Cuộn dây ko thuần cảm thì có điện trở đáng kể, khi đó hiệu điện thế 2 đầu cuộn dây ko còn vuông pha với dòng điện nữa.
|
|