|
|
giải đáp
|
Tính A ????
|
|
|
|
Để tính điện thế tại một điểm nằm bên ngoài quả cầu, có thể thể tất cả điện tích tập trung tại mặt quả cầu: $q_{0}=4\pi r^{2} \sigma$
Điện thế tại điểm M:
$V=k\frac{q_{0}}{r+a}$
Công của lực điện trường để dịch chuyển điện tích điểm từ M ra vô cùng:
$A=qV=k\frac{qq_{0}}{r+a}=k\frac{\sigma 4\pi r^{2}q}{r+a}=56.6(mJ)$
|
|
|
|
giải đáp
|
Tính cường độ điện trường ??????
|
|
|
|
Dây dẫn thẳng dài vô hạn nên vector điện trường sẽ vuông góc với dây theo mọi phương, hướng từ dây ra ngoài.
Ở khoảng cách h=20, sử dụng định lý Gauss. Xét một mặt trụ chiều cao z, có trục là dây dẫn, bán kính h. Ta có:
$E\times 2\pi h z=\frac{q}{\epsilon_{0}}$ ($q$ là độ lớn điện tích được bao bởi mặt trụ)
$E2\pi h z=\frac{\lambda z}{\epsilon_{0}}$
$E=\frac{\lambda}{2\pi\epsilon_{0} h}$
|
|
|
|
giải đáp
|
từ thông ????
|
|
|
|
Tốc độ quay 5 vòng 1 giây: $\omega=\frac{5\times2\pi}{1}=10\pi(rad/s)$
Phương trình cho từ thông qua khung dây:
$\Phi=BScos(\omega t)$
$\Phi=10^{-3}cos(10\pi t)$
|
|
|
|
giải đáp
|
Đơn vị
|
|
|
|
Đơn vị của momen lực từ là: $N.m$
Đơn vị của năng lượng luôn luôn là: $J$
|
|
|
|
giải đáp
|
B.tập suát điện động cần giúp nè
|
|
|
|
Vận tốc quay: $\omega=\frac{\pi}{2\times0.5}=\pi(rad/s)$
Từ thông:
$\Phi=100BScos(\omega t+\varphi)
$\Phi=0.6cos(\pi t+\varphi)$
Suất điện động:
$E=-\frac{dE}{dt}=0.6\pi sin(\pi t+\varphi)$
Suất điện động cực đại:
$E_{max}=0.6\pi=1.884(V)$
|
|
|
|
|
|
giải đáp
|
Momen lực (khó)
|
|
|
|
a) Phương trình cân bằng cho đòn bẩy:
$Fl=P\frac{l}{2}cos30^{o}$
$\Rightarrow F=\frac{P}{2}cos30^{o}=200\sqrt{3}(N)$
b) Phương trình cân bằng:
$Flcos30^{o}=P\frac{l}{2}cos30^{o}$
$F=\frac{P}{2}=200(N)$
c) Phản lực $N$ gồm thành phần nằm ngang và thành phần thẳng đứng:
$N_{x}=Fcos60^{o}=100\sqrt{3}(N)$
$N_{y}=P-Fcos30^{o}=100(N)$
Độ lớn: $N=\sqrt{N_{x}^{2}+N_{y}^{2}}$
Hướng: $tan\alpha=\frac{N_{y}}{N_{x}}=\frac{1}{\sqrt{3}}$
$\alpha=30^{o}$
|
|
|
|
|
|
giải đáp
|
Lực ma sát
|
|
|
|
Trọng lượng vật: $P=mg=5(N)$
Lực ma sát nghỉ (nếu có): $F_{mn}=0.6N=3(N)$ < $P$, suy ra, vật sẽ trượt xuống.
Lực ma sát sẽ là ma sát trượt:
$F_{ms}=0.8N=4(N)$
|
|
|
|
giải đáp
|
lý 23
|
|
|
|
Hệ số công suất: cos$\varphi$
Trong đó, $\varphi$ là góc lệch giữa $u$ và $i$
Theo bài ra: $\varphi=\frac{\pi}{6}-(-\frac{\pi}{6})=\frac{\pi}{3}$
Vậy, hệ số công suất: $cos\varphi=cos\frac{\pi}{3}=\frac{1}{2}$
|
|
|
|
giải đáp
|
nhờ mn coi cái giải giúp !!!!!!!!!!
|
|
|
|
Theo bài ra, ta có:
$\frac{k(A+\Delta l_{0})}{k(A-\Delta l_{0}})=3$
$\Rightarrow \Delta l_{0}=\frac{A}{2}$
Vậy, vị trí lò xo ko biến dạng: $x=-\frac{A}{2}$
Ban đầu, $x=\frac{A}{2}$
và vận tốc theo chiều âm.
Từ giản đồ Fresnel ta tính được:
Từ $x=\frac{A}{2}$ đến $x=-\frac{A}{2}$ mất thời gian $\frac{T}{6}$
Từ $x=-\frac{A}{2}$ đến biên $x=-A$ rồi quay lại $x=-\frac{A}{2}$ mất thời gian $\frac{T}{3}$
Thời gian để đến vị trí ko biến dạng lần 2 là:
$\frac{T}{6}+\frac{T}{3}=\frac{T}{2}$
|
|
|
|
giải đáp
|
Sóng cơ!!
|
|
|
|
Ở điểm M:
$u_{M}=4cos(100\pi(t-\frac{\lambda}{4v}))$ $=4cos(2\pi f(t-\frac{1}{4f}))=4cos(2\pi ft-\frac{\pi}{2})$ $=4cos(100\pi t-\frac{\pi}{2})$
Đáp án A.
|
|
|
|
giải đáp
|
Điện xoay chiều.
|
|
|
|
Từ bài ra, ta biết cuộn dây có điện trở trong $r$.
Ta có:
$\frac{U_{r}}{\sqrt{U_{r}^{2}+U_{L}^{2}}}=0.6$ (1)
$\frac{U_{r}}{120}=0.8$ (2)
Từ (2): $\Rightarrow U_{r}=96(V)$
Thay vào (1), ta có:
$\frac{96}{\sqrt{96^{2}+U_{L}^{2}}}=0.6$
$\Rightarrow U_{L}=128(V)$
Tìm điện áp tụ điện:
$U_{r}^{2}+(U_{L}-U_{C})^{2}=120^{2}$
Thay số ta tính được:
$U_{C}=56(V)$
và: $U_{rL}=\sqrt{U_{r}^{2}+U_{L}^{2}}=160(V)$ (là điện áp 2 đầu cuộn dây)
Đáp án D.
|
|
|
|
giải đáp
|
vật lí 12
|
|
|
|
Tốc độ quay của vòng dây: $50\times2\pi=100\pi(rad/s)$
Biểu thức từ thông qua khung dây:
$\Phi=100BScos(\omega t)=2cos(100\pi t+\frac{\pi}{2})$
(tại $t=0$, từ thông cực tiểu, ứng với góc $\frac{\pi}{2}$)
Biểu thức suất điện động:
$E=-\frac{d\Phi}{dt}=200\pi sin(100\pi t+\frac{\pi}{2}) (V)$
|
|
|
|
giải đáp
|
Vật lí 12
|
|
|
|
Trên dây có 4 bụng sóng, 2 đầu dây là 2 nút sóng. Suy ra:
$AB=4\frac{\lambda}{2}=2\lambda=80$
$\Rightarrow \lambda=40(cm)$
Vận tốc truyền sóng trên dây:
$v=\lambda f=2(m/s)$
|
|