|
|
giải đáp
|
lý 11 khó wá
|
|
|
|
Câu 1: 
Ở tâm của hệ, do đối xứng nên điện trường bằng không, điện tích $q_{0}$ dĩ nhiên sẽ đứng yên.
Với 4 điện tích còn lại, ta chỉ cần xét 1 trong 4 (do tính đối xứng).
Điện trường tổng hợp của $E_{1}$ và $E_{3}$:
$E_{13}=\sqrt{E_{1}^{2}+E_{3}^{2}}=\sqrt{2}k\frac{q}{a^{2}}$
Điện trường: $E_{2}=k\frac{q}{(a\sqrt{2})^{2}}$
$E_{13}$ và $E_{2}$ cùng hướng nên tổng của chúng là:
$E_{123}=\sqrt{2}k\frac{q}{a^{2}}+k\frac{q}{(2a^{2}}=\frac{5}{2}k\frac{q}{a^{2}}$
Điện trường do $q_{0}$ tạo ra sẽ triệt tiêu $E_{123}$
$E_{0}=\frac{kq_{0}}{(a\sqrt{2}/2)^{2}}=\frac{5}{2}k\frac{q}{a^{2}}$
$\Rightarrow q_{0}=\frac{5}{4}q$
|
|
|
|
giải đáp
|
có ai giải giúp hộ em vớiiiii
|
|
|
|
Câu 2: 
Các lực tác dụng lên quả cầu gồm:
+ Lực căng dây $T$
+ Trọng lưc $P=mg$
+ Lực điện: $F_{q}=Eq$
Quả cầu nằm cân bằng nên hợp lực bằng không. Chiếu lên phương thẳng đứng ta có:
$P=Tcos60^{o}$
$T=\frac{mg}{cos60^{o}}=2mg=2\times10^{-2}(N)$
Chiếu lên phương nằm ngang:
$F_{q}=Tsin60^{o}$
$Eq=Tsin60^{o}$
$q=\frac{Tsin60^{o}}{E}=8.66\times10^{-6}(C)=8.66(\mu C)$
|
|
|
|
giải đáp
|
có ai giải giúp hộ em vớiiiii
|
|
|
|
Câu 1:
Vị trí điện trường bằng không là vị trí cân bằng, vị trí này sẽ nằm ngoài khoảng giữa $q_{1} q_{2}$, và nằm gần $q_{2}$
Gọi khoảng cách từ vị trí cân bằng đến $q_{2}$ là $x$, khoảng cách đến $q_{1}$ sẽ là: $0.2+x$
Điện trường bằng không nên:
$k\frac{q_{1}}{(0.2+x)^{2}}+k\frac{q_{2}}{x^{2}}=0$
$\Rightarrow \frac{9\times 10^{-6}}{(0.2+x)^{2}}=\frac{4\times 10^{-6}}{x^{2}}$
$\Rightarrow 3x^{2}=2(0.2+x)^{2}$
$\Rightarrow x^{2}-0.8x-0.08=0$
Giải phương trình bậc 2 này ta được: $x=0.9(m)=90(cm)$
|
|
|
|
giải đáp
|
lý 10 chuyển động
|
|
|
|
Lời giải này có yêu cầu trả vỏ sò để xem. Bạn hãy link trên để vào xem chi tiết
|
|
|
|
giải đáp
|
Một số câu hỏi liên quan đến Ánh sáng
|
|
|
|
1. Ta có thể nhìn thấy miếng bìa màu đen vì những vật xung quanh nó ko phải màu đen.
Nghĩa là những vật xung quanh hắt lại ánh sáng tới mắt ta, riêng miếng bìa đen thì ko, nên ta có thể phân biệt được nó.
2. Tất nhiên gương ko phải là nguồn sáng, vì nó cũng chỉ là vật sáng hắt lại ánh sáng từ nguồn là ánh sáng mặt trời.
|
|
|
|
giải đáp
|
điện tích lớp 11
|
|
|
|
iều kiện cần và đủ để vector tổng hợp $E=E_{1}+E_{2}$ song song với $BC$ là:
$q_{3}=-q_{2}$
Nghĩa là: $q_{3}$ và $q_{2}$ khác dấu
và $\left| {q_{3}} \right|=\left| {q_{2}} \right|$
Dễ thấy tình huống ko thể xảy ra là $D$.
Hình vẽ mình họa cho $q_{3}>0$ và $q_{2}< 0$:
|
|
|
|
giải đáp
|
CLLX
|
|
|
|
Lực ma sát nghỉ cực đại bằng lực ma sát trượt:
$F_{max}=\mu mg=0.16(N)$
Tần số góc của dao động: $\omega=\sqrt{\frac{k}{M+m}}=10(rad/s)$
Gia tốc cực đại trong khi dao động: $a_{max}=\omega^{2}A=100A$
Để 2 vật ko trượt trên nhau trong suốt quá trình dao động thì:
$m a_{max}\leq F_{max}$
$\Rightarrow 0.08\times 100A \leq 0.16$
$\Rightarrow A \leq 2 (cm)$
|
|
|
|
giải đáp
|
hep
|
|
|
|
Cường độ điện trường: $E=\frac{U}{d}=6000(V/m)$
Gia tốc của $e$: $a=\frac{Ee}{m_{e}}=1055\times10^{12} (m/s^{2})$
Vận tốc sau quãng đường $s=1cm$:
$v=\sqrt{2as}=3.24\times10^{6}(m/s)$
|
|
|
|
giải đáp
|
Dao động điều hòa(9).
|
|
|
|
a)
Dao động nhỏ giống như dao động của con lắc đơn.
Lực hồi phục: $F=-mgsin\varphi\approx mg\varphi$
Phương trình chuyển động: $ma=mR\varphi ''=-mg\varphi$
hay: $\varphi '' + \frac{g}{R}\varphi=0$
Chu kì dao động: $T=2\pi\sqrt{\frac{R}{g}}$
b) Vận tốc khi qua vị trí thấp nhất là $v$. Ta có:
$mgR=\frac{mv^{2}}{2}$
$v^{2}=2gR$
$v=\sqrt{2gR}$
Áp lực:
$N=mg+m\frac{v^{2}}{R}=3mg$
|
|
|
|
giải đáp
|
giúp mình với.Mình yếu phần đòn bẩy
|
|
|
|
Lực ép lên A bị triệt tiêu hoàn toàn, tức là lực căng dây và trọng trượng thanh giữ cho đòn bẩy cân bằng.
Gọi P là khối lượng thanh, T là lực căng dây.
$P\times BG=T\times BC$ (G là khối tâm của thanh, trung điểm thanh)
$BC=\frac{1}{7}l$ $BG=\frac{5}{14}l$
Vậy:
$\frac{5}{14}P=\frac{1}{7}T$
$\Rightarrow T=\frac{5}{2}P=250(N)$
Lại có, lực căng dây T bằng:
$T=P_{1}-F_{A}$ ($P_{1}$ là khối lượng hình trụ, $F_{A}$ là lực đẩy Acsimet)
$T=Sh(d_{1}-d_{0})$ ($d_{1}$ và $_{0}$ lần lượt là trọng lượng riêng của chất làm hình trụ và chất lỏng)
Ta có:
$\pi r^{2}h(36500-d_{0})=250$
$\pi 0.1^{2}\times0.32(36500-d_{0})=250$
Dễ dàng tính được: $d_{0}=11620(N/m^{2})$
|
|
|
|
giải đáp
|
Help me !!!
|
|
|
|
a) Tại trung điểm, dễ thấy điện trường bằng không.
b) Điểm C nằm ngoài AB, lệch về phía A.
$E_{1}=k\frac{q_{1}}{0.04^{2}}$
$E_{2}=k\frac{q_{2}}{0.16^{2}}$
$E_{1}$ và $E_{2}$ cùng hướng nên điện trường tổng hợp là:
$E=E_{1}+E_{2}=kq(\frac{1}{0.04^{2}}+\frac{1}{0.16^{2}})=194800(V/m)$
c) Lực điện tác dụng lên $q_{0}$ tại C:
$F=Eq$
|
|
|
|
giải đáp
|
m.n giai jup mk nhe.mk tks m.n nhieu
|
|
|
|
Bài 2:
a)
Công của lực: $A=Fscos\alpha$
$A_{1}=F_{1}s cos30^{o}=3000\sqrt{3} (J)$
$A_{2}=F_{2}s cos45^{o}=3000\sqrt{2} (J)$
b) Vật chuyển động thẳng đều nên:
$F_{1}cos30^{o}+F_{2}cos45^{o}=F_{ms}=150\sqrt{3}+150\sqrt{2}$
$\Rightarrow mg\mu=150(\sqrt{3}+\sqrt{2})$
$\Rightarrow \mu=\frac{150(\sqrt{3}+\sqrt{2})}{mg}=\frac{\sqrt{3}+\sqrt{2}}{6} $
|
|
|
|
giải đáp
|
m.n giai jup mk nhe.mk tks m.n nhieu
|
|
|
|
Bài 1:
Cả 2 trường hơp, công thực hiện đều bằng biến thiên thế năng:
$A=mgh=500(J)$
(mặt phẳng nghiêng chỉ đc lợi về lực, thiệt về đường đi, công thực hiện vẫn ko thay đổi)
|
|
|
|
giải đáp
|
cách ghép để được bộ tụ có điện dung cho trước
|
|
|
|
Trước hết cần biết một điều, khi mắc song song tụ thì điện dung tương đương sẽ lớn hơn điện trở thành phần: $C=C_{1}+C_{2}+...$
Mắc nối tiếp thì điện dung tương đương nhỏ hơn điện trở thành phần: $\frac{1}{C}=\frac{1}{C_{1}}+\frac{1}{C_{2}}+...$
Ta thấy: $5\mu F > 3\mu F$, nên phải ghép song song 1 tụ $3 \mu F$ với 1 hệ tụ có điện dung tương đương là $2 \mu F$. Tiếp tục, $2 < 3$ nên có thể thay hệ này bằng 1 tụ $3 \mu F$ nối tiếp với 1 hệ tụ có điện dung tương đương $C_{1}$. Tìm $C_{1}$
$\frac{1}{2}=\frac{1}{3}+\frac{1}{C_{1}}$
$C_{1}=6(\mu F)$ 
Hệ tụ tương đương $6 \mu F$ rất đơn giản là 2 tụ $3 \mu F$ mắc song song.
Vậy, hệ tụ cần tìm là: 
|
|
|
|
giải đáp
|
mọi người giúp với
|
|
|
|
Trước hết, khối lượng riêng kí hiệu là $D$ chứ ko phải $d$ (trọng lượng riêng)
Vật có $D=400 kg/m^{3}$
Nước có: $D_{0}=1000(kg/m^{3})$
Khi vật đứng yên trong nước, gọi thể tích phần chìm trong nước là $V_{1}$. Lực đẩy Acsimet tác dụng vào vật là:
$F_{A}=gD_{0}V_{1}$
Lực này cân bằng với trọng lượng vật:
$gD_{0}V_{1}=gDV$
$\Rightarrow \frac{V_{1}}{V}=\frac{D}{D_{0}}=\frac{4}{10}=40$%
|
|