|
|
giải đáp
|
các bạn chỉ cho mình câu này đi
|
|
|
|
Câu 1:
$f=30cm$, $d=60cm$
Áp dụng công thức:
$\frac{1}{f}=\frac{1}{d}+\frac{1}{d'}$
Tính được: $d'=60(cm)$
Ảnh thật nằm sau kính cách kính 60cm.
Đáp án A.
|
|
|
|
giải đáp
|
Trắc nghiệm vật lí 10
|
|
|
|
Câu 1:
Gia tốc hãm do ma sát: $a=\frac{\mu mg}{m}=\mu g$ (ko phụ thuộc khối lượng)
Vận tốc ban đầu: $v_{0}=\frac{p}{m}$ (phụ thuộc khối lượng)
Khối lượng nhỏ hơn thì $v_{0}$ lớn hơn, thời gian để dừng lại cũng sẽ dài hơn.
Đáp án B.
Câu 2:
Bảo toàn động lượng theo phương ngang:
$-m_{1}v_{1}+m_{2}v_{2}cos60^{o}=0$
$v_{2}=750(m/s)$
Đáp án A.
|
|
|
|
giải đáp
|
trắc nghiệm vật lí (1)
|
|
|
|
Câu 1:
Xung lực mà sàn tác dụng lên bóng tạo ra (và cũng chính là) biến thiên động lượng của quả bóng.
$\Delta\overrightarrow{p}=m(\overrightarrow{v'}-\overrightarrow{v})$
Ở trong bài:
Ban đầu, $\overrightarrow{v}$ hướng xuống, độ lớn $10m/s$
Sau khi nảy lên, $\overrightarrow{v'}$ hướng thẳng lên, độ lớn vẫn là $10m/s$
Vậy: $\overrightarrow{v'}-\overrightarrow{v}=2\overrightarrow{v'}$
Vậy, độ lớn của biến thiên động lượng (xung lực) là: 2mv=6kgm/s
Vector này hướng lên như trong biểu thức.
Tuy nhiên, trong bài, câu hỏi là xung lực mà bóng tác dụng lên sàn, theo định luật phản lực (định luật 3 Newton), đáp án sẽ là hướng xuống.
Đáp án A.
|
|
|
|
giải đáp
|
Ai giúp mình bài lí
|
|
|
|
Sau va chạm, vận tốc của hệ là $v$. Ta có:
$\frac{1}{2}(m+m_{0})v^{2}=\frac{1}{2}k\Delta l^{2}$
$\Rightarrow v=\Delta l\sqrt{\frac{k}{m+m_{0}}}=0.15(m/s)$
Bảo toàn động lượng cho va chạm mềm:
$m_{0}v_{0}=(m+m_{0})v$
$\Rightarrow v_{0}=\frac{m+m_{0}}{m_{0}}v=60(m/s)$
|
|
|
|
giải đáp
|
Câu 19
|
|
|
|
Vận tốc cực đại của electron bắn ra từ catode là $v$. Ta có: $\frac{mv^{2}}{2}=eU_{h}$ ($U_{h}=2V$ là hiệu điện thế hãm) $\Rightarrow v=\sqrt{\frac{2U_{h}e}{m}}=8.4\times10^{5}(m/s)$ Vận tốc này có thế theo mọi hướng, để đập vào anode với bán kính lớn nhất thì electron sẽ có vận tốc theo phương song song với bản phẳng.  Thời gian để electron đập vào anode: $t=\sqrt{\frac{2d}{a}}=\sqrt{\frac{2d^{2}m_{e}}{Ue}}=2.4\times10^{-8}(s)$ Bán kính lớn nhất: $r=vt=0.02(m)=2(cm)$ Đáp án A.
|
|
|
|
giải đáp
|
trắc nghiệm vật lí 10 (1)
|
|
|
|
Câu 2: Vận tốc mảnh kia hướng xuống dưới.
Bảo toàn động lượng:
$\frac{m}{3}v-\frac{2m}{3}V=0$
$V=\frac{v}{2}$
Đáp án C.
|
|
|
|
giải đáp
|
trắc nghiệm vật lí 10
|
|
|
|
Câu 1: B
Câu 2:
$\frac{\Delta l}{l_{0}}=\frac{F}{S\times E}=0.25$% ($E$ là suất Young, $S$ là diện tích tiết diện)
Đáp án C.
|
|
|
|
giải đáp
|
giúp mình trong 5 phút !!!!!!!! tks nhiều
|
|
|
|
$\omega(0)=4\pi(rad/s)$
$\omega(4)=12\pi(rad/s)$
Gia tốc góc:
$\gamma=\frac{\omega(0)-\omega(4)}{4}=2\pi(rad/s^{2})$
Vận tốc góc tại $t = 2s$:
$\omega(2)=\gamma\times t=4\pi(rad/s)$
Gia tốc hướng tâm:
$a=\omega^{2}r=16\pi^{2}\times0.25=40(m/s^{2})$
|
|
|
|
giải đáp
|
vật lý 11
|
|
|
|
Diện tích tiết diện sợi dây đồng:
$S_{0}=\pi\frac{d_{0}^{2}}{4}$ ($d_{0}=0.8mm$)
Ống dây có đường kính $d=2cm$. Mỗi vòng dây sẽ có chiều dài là: $\pi d$
Mỗi vòng dây sẽ có bề dầy $d_{0}$. Với chiều dài $l=40cm$, số vòng dây sẽ là:
$N=\frac{l}{d_{0}}=\frac{40}{0.08}=500$ (vòng)
Tổng chiều dài dây là: $N\pi d$
Tổng trở của cuộn dây là: $R=\rho \frac{N\pi d}{S_{0}}$
Dòng điện chạy trong cuộn dây: $I=\frac{U}{R}$
Cảm ứng từ: $B=\mu_{0}\frac{N}{l}I=\mu_{0}\frac{N}{l}\frac{U}{R}$
Suy ra:
$U=\frac{BRl}{\mu_{0}N}=\frac{B\rho N\pi dl}{\mu_{0}N\pi\frac{d_{0}^{2}}{4}}=\frac{4B\rho d l}{\mu_{0}d_{0}^{2}}=4.25(V)$
|
|
|
|
giải đáp
|
vật lý 11
|
|
|
|
Áp dụng công thức khúc xạ:
$n_{0}sini=nsinr$
($n_{0}=1$ là chiết suất ko khí)
Vậy:
$n=\frac{sini}{sinr}=\frac{sin60^{o}}{sin30^{o}}=\frac{\frac{\sqrt{3}}{2}}{\frac{1}{2}}=\sqrt{3}$
Đáp án D.
|
|
|
|
giải đáp
|
thấu kính
|
|
|
|
Đổi chỗ giữa vật và màn. Lúc này: $d=160(cm)$
Lại có tỉ lệ phóng đại ảnh: $\frac{h'}{h}=\frac{d'}{d}=9$
$\Rightarrow d'=9\times160=1440(cm)$
Áp dụng công thức thấu kính:
$\frac{1}{f}=\frac{1}{d}+\frac{1}{d'}$
Thay số dễ dàng tính được:
$f=144(cm)$
|
|
|
|
giải đáp
|
giúp mình với
|
|
|
|
 Theo bài ra: $AB=4cm$ $BI=4cm$ Suy ra tam giác AIB vuông cân. $\widehat{AIB}=45^{o}$ Áp dụng công thức chiết suất: $sin45^{o}=\frac{4}{3}sin\widehat{HIK}$ $\Rightarrow \widehat{HIK}=32^{o}$ Dễ dàng tính được độ sâu nước trong bình: $IH=\frac{HK}{tan32^{o}}=frac{8-4}{tan32^{o}}=6.4(cm)$ Đáp án C.
|
|
|
|
giải đáp
|
vật lý 11
|
|
|
|
Công thức của hệ số tự cảm: $L=\mu_{0}\frac{N^{2}}{l}S$
Vậy:
$L_{1}=\mu_{0}\frac{N_{1}^{2}}{l_{1}}S$
$L_{2}=\mu_{0}\frac{(2N_{1})^{2}}{2l_{1}}S=2\mu_{0}\frac{N_{1}^{2}}{l_{1}}S$
Vậy, hệ số tự cảm ống dây 2 gấp đôi ống dây 1.
|
|
|
|
giải đáp
|
giải đi?
|
|
|
|
Bảo toàn động lượng ta có:
$MV-mv=0$
$\Rightarrow M=\frac{mv}{V}=10(kg)$
|
|
|
|