|
|
giải đáp
|
dao động cơ!!!!!
|
|
|
|
Năng lượng dao động là:
$E=mgl(1-cos\alpha)$
Với tần số dao động: $\omega=\sqrt{\frac{g}{l}}$
Ban đầu, biên độ dao động là: $A_{0}=6^{o}$
Sau 20 chu kỳ, biên độ dao động là: $A=3^{o}$
Vậy, năng lượng dao động bị hao hụt trong khoảng thời gian trên là:
$\Delta E_{0}=mgl(cos\alpha-cos\alpha_{0})$
Thời gian 20 chu kỳ là: $\Delta t=20\frac{2\pi}{\omega}$
Máy bổ sung phải có công suất đủ để bù vào sự hao hụt kia.
$P=\frac{\Delta E}{\Delta t}=\frac{mgl(cos\alpha-cos\alpha_{0})}{40\sqrt{\frac{l}{g}}}=0.083(mW)$
|
|
|
|
giải đáp
|
Hệ hai vật
|
|
|
|
Lời giải này có yêu cầu trả vỏ sò để xem. Bạn hãy link trên để vào xem chi tiết
|
|
|
|
giải đáp
|
bài này lm ntn
|
|
|
|
Vận tốc khi chạm đất: $V=\sqrt{2gh}$
Va chạm ko đàn hồi nên sau va chạm vận tốc của hệ 2 vật là $V'$. Bảo toàn động lượng:
$MV=(M+m)V'$
$\Rightarrow V'=\frac{MV}{M+m}=\frac{M}{M+m}\sqrt{2gh}$
Động năng của hệ lúc này là: $T=\frac{1}{2}(M+m)V'^{2}=\frac{M^{2}}{(M+m)}gh$
Khi hệ vật dừng lại, động năng bằng 0. Thế năng của vật là. $U=-(M+m)gh'$
($h'=5m$ là độ lún sâu của vật)
Bảo toàn cơ năng:
$T+A=U$
$\Rightarrow Fh'=-(M+m)gh'-\frac{M^{2}}{(M+m)}gh=-40180(J)$
Suy ra lực cản là: $F=\frac{40180}{5}=8036(N)$
|
|
|
|
giải đáp
|
ho mk vs
|
|
|
|
Một bài hoàn toàn tương tự đã được giải ở đây.Bạn tham khảo nhé ;)
http://ly.hoctainha.vn/Hoi-Dap/Cau-Hoi/5534/ly-11
|
|
|
|
giải đáp
|
Bài tập chất khí
|
|
|
|
Bài 1: Trạng thái dừng là khi 2 bình có áp suất bằng nhau.
Gọi áp suất ban đầu là $p_{0}$ và $2p_{0}$. thể tích mỗi bên ban đầu là $V$ áp suất cân bằng là $p$ thể tích mỗi bên lúc cân bằng là $V_{1}$ và $V_{2}$ Áp dụng phương trình đẳng nhiệt ta có:
$pV_{1}=p_{0}V$
$pV_{2}=2p_{0}V$
Chia 2 vế cho nhau. Ta có: $V_{2}=2V_{1}$
Tức là với điều kiện đầu: $V=0.2S$ (Tông thể tích là $2V$)
Thì khi cân bằng: $V_{1}=\frac{2}{15}S$ $V_{2}=\frac{4}{15}S$
Vậy câu trả lời là pitton sẽ dịch chuyển về phía trái đến khi thể tích đạt kết quả như trên.
|
|
|
|
|
|
giải đáp
|
Bài tập Lý
|
|
|
|
Bài 2:
Công suất của lực: $P=\frac{F\Delta s}{\Delta t}=F\times v$ (vật chuyển động đều ứng với công tối thiểu)
Sau 30 phút, công sinh ra là:
$A=P\times \Delta t=F\times v \times \Delta t$
Đề bài thiếu lực $F$ nên ko tính ra số cụ thể được.
|
|
|
|
giải đáp
|
Bài tập Lý
|
|
|
|
Bài 1: Đề bài ko cho điều kiện áp suất nên mình sẽ cho là áp suất không khí $p_{0}=10^{5} (Pa)$
Áp dụng công thức: $p_{0}V=\frac{m}{\mu}RT$
Với: $m=12$, $\mu_{N_{2}}=24$, $R=8.31$, $T=293$
Dễ dàng tính được: $V=10.4(l)$
Khối lượng riêng: $\rho=\frac{m}{V}=1.15(kg/m^{3})$
|
|
|
|
giải đáp
|
THẤU KÍNH PHÂN KỲ
|
|
|
|
 Đây nhé ^^! Ảnh A'B' là ảnh ảo nên một số người sẽ vẽ nét đứt, nhưng mình cứ vẽ liền cho dễ nhìn nhé ;)
|
|
|
|
giải đáp
|
đề thi thử
|
|
|
|
Từ thông qua khung dây:
$\Phi=10BSsin(\omega t+\varphi)$
Với: $10$ là số vòng dây
$B=0.2T$, $S=a^{2}=0.1^{2}=0.01(m^{2})$
$\omega=\frac{300\times2\pi}{60}=10\pi (rad/s)$
Suất điện động cảm ứng trong khung dây:
$\epsilon=\frac{d\Phi}{dt}=10\omega BScos(\omega t+\varphi)$
Dòng điện trong mạch:
$I=\frac{\epsilon}{r+R}=\frac{10\omega BS}{R+r}cos(\omega t+\varphi)$
Dòng điện cực đại:
$I_{max}=\frac{10\omega BS}{R+r}=0.1256(A)$
|
|
|
|
giải đáp
|
đề thi thử
|
|
|
|
Tại thời điểm đi qua vị trí lò xo ko dãn lần đầu. Vận tốc 2 vật bằng nhau và bằng $v$. Ta có:
$\frac{1}{2}(M+m)v^{2}=\frac{1}{2}k\Delta l_{0}^{2}$
$\Rightarrow \frac{3}{2}mv^{2}=k\Delta l_{0}^{2}$
Từ thời điểm này, gia tốc vật m bắt đầu hướng ngược lại do lực đàn hồi lò xo.
Vật $M$ và $m$ sẽ tách nhau ra từ đây.
Vật $M$ chuyển động đều với vận tốc $v$. Sau $1/4$ chu kỳ, đi được quãng đường là:
$s_{M}=v\frac{T}{4}=\frac{1}{4}\sqrt{\frac{2k}{3m}}\times2\pi\sqrt{\frac{m}{k}}\Delta l_{0}$
$\Rightarrow s_{M}=\frac{\pi}{2}\sqrt{\frac{2}{3}}\Delta l_{0}$
Quãng đường vật $m$ đi được dĩ nhiên là $\Delta l$
Vậy khoảng cách giữa 2 vật là:
$\Delta x=\frac{\pi}{2}\sqrt{\frac{2}{3}}\Delta l_{0}-\Delta l_{0}=2.53(cm)$
|
|
|
|
giải đáp
|
[Lý 10] Giúp em với - Help mạnh!
|
|
|
|
1. Vật di chuyển ngang thì trọng lực ko sinh công.
Vậy, công để dịch chuyển vật chỉ ứng với dịch chuyển thẳng đứng:
$A=P\times h=200(J)$
Đáp án C.
2. Nhiệt độ ko đổi, để áp suất tăng 5 lần thì thể tích phải giảm 5 lần.
Vậy, lúc này khoảng cách giữa pitton và đáy xilanh là $5cm$.
Khoảng cách dịch chuyển là: $25-5=20(cm)$
|
|
|
|
giải đáp
|
gấp lắm, về chương cơ học chất lưu ^-^
|
|
|
|
a) Mức dầu ở B cao hơn mức dầu ở A một khoảng $h$. Ta có phương trình cân bằng áp suất:
$\frac{m_{A}g}{S_{A}}=\rho gh$ ($m_{A}=3kg$ là khối lượng pitton, $\rho=800 kg/m^{3}$ là khối lượng riêng của dầu )
Thay số dễ dàng tính được:
$h=37.5(cm)$
b) Thêm khối lượng $m$ ở mặt B.
Phương trình cân bằng:
$\frac{m_{A}g}{S_{A}}=\rho gh'+\frac{mg}{S_{B}}$
Thay số vào ta tính được:
$h'=0.25(m)=25(cm)$
c) Để nâng vật nặng $M=200kg$. Lực cần tác dụng là F. Ta có:
$\frac{Mg}{S_{A}}=\frac{F}{S_{B}}$
Thay số tính được: $F=100(N)$
|
|
|
|
giải đáp
|
thấu kính hội tụ
|
|
|
|
Nhìn qua thấu kính có thể thấy ảnh chứng tỏ đó là ảnh ảo.
|
|
|
|
giải đáp
|
thêm đây ..hj
|
|
|
|
$Z_{L}=\omega L=20(\Omega)$
Với hiệu điện thế nguồn là $U$. Ta có:
$U_{RC}=\frac{Z_{C}^{2}+R^{2}}{(Z_{L}-Z_{C})^{2}+R^{2}}U$
Vậy để $U_{RC}$ cực đại thì hàm phải đạt cực đại là:
$\frac{x^{2}+300}{(20-x)^{2}+300}$ ($x=Z_{L}$)
Đạo hàm theo $x$ bằng không suy ra:
$2x\left[ {(20-x)^{2}+300} \right]+(x^{2}+300)\times2(20-x)=0$
Giải pt này ta có: $x=30$
Hay: $Z_{C}=30 (\Omega)$
Đáp án B.
|
|