|
|
giải đáp
|
lam giup bai nay nha mn
|
|
|
|
Nguồn là nguồn 1 chiều nên ko thể tạo ra dao động điện mà chỉ tích điện cho tụ. Sau khi đã nạp điện xong thì ko có dòng trong mạch nên: $U_{C}=E=12(V)$ Điện tích ở tụ: $Q=C\times U_{C}=12(\mu C)$ Năng lượng ở tụ: $W=\frac{1}{2}CU_{C}^{2}=\frac{1}{2}CE^{2}=7200(\mu J)$ Bài ra theo mình hiểu thì ngắt nguồn tức là ko còn suất điện động E, nhưng vẫn còn điện trở trong $r_{0}$ (nếu bỏ đi cũng ko ảnh hưởng đến cách giải) Sau khi ngắt nguồn, mạch bắt đầu thực hiện dao động điện từ. Đến khi mạch tắt hẳn thì ko còn dòng trong mạch, điện tích trên tụ cũng bằng 0. Tức là ko còn năng lượng từ trường tích trong cuộn dây và năng lượng điện trường tích trong tụ. Năng suất tỏa nhiệt trên trở là: $P_{R}=I^{2}R$ $P_{r+r_{0}}=I^{2}(r+r_{0})$ Vì $R=3(r+r_{0})$ nên: $P_{R}=3P_{r+r_{0}}$ $\Rightarrow Q_{R}=3Q_{r+r_{0}}$
Sau khi dao động tắt hẳn, toàn bộ năng lượng ban đầu ở tụ chuyển thành nhiệt năng tỏa ra ở điện trở. Vậy: $Q_{R}=\frac{3}{4}W=5.4(mJ)$
|
|
|
|
giải đáp
|
baj con lắc lò xo
|
|
|
|
Trước hết ta cần xác định vị trí mà thế năng bằng động năng. Tổng cơ năng của hệ dao động là: $E=\frac{1}{2}kA^{2}$ Lúc thế năng bằng động năng thì thế năng bằng một nửa tổng cơ năng. Gọi li độ lúc này là x. Ta có: $\frac{1}{2}kx^{2}=\frac{1}{4}kA^{2}$
$\Rightarrow x=\pm \frac{A}{\sqrt{2}}$
Tại vị trí này vận tốc của vật là v. $\frac{1}{2}mv^{2}=\frac{1}{4}kA^{2}$
$v=A\sqrt{\frac{k}{2m}}$
Vật $m_{0}$ dính vào vật $m$. Vận tốc sau va chạm là $v'$. Bảo toàn động lượng, ta có: $mv=(m+m_{0})v'$ $\Rightarrow v'=\frac{m}{m+m_{0}}v$ Động năng của hệ 2 vật lúc này là:
$T=\frac{1}{2}(m+m_{0})v'^{2}=\frac{1}{2}\frac{m^{2}v^{2}}{(m+m_{0})}=\frac{1}{4}\frac{mk}{(m+m_{0})}A^{2}$ Khi qua vị trí cân bằng, tất cả thế năng đã chuyển thành động năng. Gọi vận tốc lúc này là $v_{1}$. Ta có: $\frac{1}{2}(m+m_{0})v_{1}^{2}=T+\frac{1}{4}kA^{2}=\frac{1}{4}\frac{mk}{(m+m_{0})}A^{2}+\frac{1}{4}kA^{2}$
Thay số vào ta tính được:
$v_{1}=0.17(m/s)=17(cm/s)$
|
|
|
|
giải đáp
|
các bác giải jup mình
|
|
|
|
Áp dụng công thức hiệu ứng Doppler. Mình viết công thức chuẩn của hiệu ứng Doppler vào đây để bạn tham khảo luôn nhé:
$f=(\frac{v+v_{r}}{v+v_{s}})f_{0}$
Trong đó: v là vận tốc truyền sóng $v_{r}$ là vận tốc của người quan sát, $v_{r}$ dương khi người quan sát tiến về phía nguồn âm $v_{s}$ là vận tốc của nguồn âm, nhận giá trị dương khi nguồn tiến ra xa người quan sát.
Áp dụng vào bài này:
$\frac{1}{\lambda}=(\frac{c}{c-v_{s}})\frac{1}{\lambda_{0}}$ Thay số vào ta tính được:
$v_{s}=\frac{c(\lambda_{0}-\lambda)}{\lambda_{0}}=34.5 (km/s)$
Đáp án D.
|
|
|
|
giải đáp
|
Bài 11.
|
|
|
|
Dòng điện sẽ chạy theo chiều kim đồng hồ.
$I=\frac{\varepsilon +\varepsilon '}{r+r'+R}=20 (A)$
Xét đoạn mạch AB chỉ chứa nguồn $\varepsilon$ thì:
$U_{AB}=Ir-\varepsilon =-8 (V)$
|
|
|
|
giải đáp
|
Bái 10.
|
|
|
|
1. Electron trong trường hợp này giống với vật bị ném xiên, nên quỹ đạo sẽ là Parabol. Đáp án C.
2. Năng lượng hao phí là nhiệt lượng tỏa ra trên điện trở: $Q=I^{2}rt=(\frac{7200}{36000})^{2}\times1.5\times36000=2160(J)$
Năng lượng có ích: $A=qE=7200\times9=64800(J)$ Hiệu suất:
$H=\frac{A}{A+Q}=96.8 $%
|
|
|
|
giải đáp
|
Bài 9.
|
|
|
|
1. Cường độ điện trường tạo ra từ A và C triệt tiêu nhau. Cường độ điện trường do điện tích ở B tạo ra ở O là:
$E=k\frac{q}{(a/\sqrt{2})^{2}}=2k\frac{q^{2}}{a}$
$\overrightarrow{E}$ có hường từ O đến D.
2. 3 tụ ghép song song thì điện dung tương đương là: $C=C_{1}+C_{2}+C_{3}=4C_{3}$ Theo bài ra:
$C=4C_{3}=\frac{Q}{U}=0.4\times 10^{-4} =40 (\mu F)$
Vậy: $C_{3}=10 (\mu F)$ $C_{1}=C_{2}=5 (\mu F)$
|
|
|
|
giải đáp
|
Bài 8.
|
|
|
|
1.5 lit nước có khối lượng 1.5 kg. Nhiệt lượng cần để đun sôi lượng nước này: $Q=mc\Delta t=1.5\times 4180\times(100-20)=501600 (J)$
Thời gian cần để đun sôi nước:
$t=\frac{Q}{0.8P}=\frac{501600}{0.8\times 600}=1045 (s)$
2. Điện trở đèn khi sáng bình thường: $R=\frac{U_{DM}^{2}}{P_{DM}}=144 (\Omega)$
Điện trở đèn ở $20^{o}C$:
$R_{0}=R(1-\alpha \Delta t^{o})=? (\Omega)$
Bài này bạn cần xem lại số liệu.
|
|
|
|
giải đáp
|
Bài 7.
|
|
|
|
1. Bóng đèn và điện trở song song với nhau => bóng đèn ko ảnh hưởng đến dòng qua điện trở
Công suất tiêu thụ trên R: $P=\frac{U^{2}}{R}$
Vậy khi R tăng thì công suất tiêu thụ giảm.
2. Điện thế tại M và N lần lượt là: $V_{M}=k\frac{Q}{OM}$ $V_{N}=k\frac{Q}{ON}$
OM <ON suy ra:
$\left| {V_{M}} \right|>\left| {V_{N}} \right|$
Với Q là điện tích âm, suy ra:
$V_{M}<V_{N}<0$
Đáp án C.
|
|
|
|
giải đáp
|
Bài 6.
|
|
|
|
1. Công thưc điện dung của tụ điện:
$C=\varepsilon_{0}\frac{S}{d} $
Khi d giảm 2 lần thì C tăng 2 lần.
Năng lượng tụ điện: $W=\frac{1}{2}\frac{Q^{2}}{C}$
Do Q ko đổi (ngắt tụ khỏi nguồn điện) nên C tăng 2 lần thì W giảm 2 lần.
Kết luận: khoảng cách giữa 2 bản giảm 2 lần thì năng lượng tụ giảm 2 lần. (bài này có nhiều cách giải)
2. Theo phương ngang: $Tsin30^{o}=F_{E} \Rightarrow T=\frac{qE}{sin30^{o}}$
Theo phương thằng đứng:
$Tcos30^{o}=P$
$\Rightarrow \frac{qE}{tan30^{o}}=mg$
$\Rightarrow E=\frac{mgtan30^{o}}{q}=1156(V/m)$
|
|
|
|
giải đáp
|
Bài 5.
|
|
|
|
Công suất tiêu thụ trên $R_{1}$ và $R_{2}$ là"
$P_{1}=I^{2}R_{1}=\frac{U^{2}}{(R+R_{1})^{2}}R_{1}$ $P_{2}=I^{2}R_{2}=\frac{U^{2}}{(R+R_{2})^{2}}R_{2}$
Với: $P_{1}=P_{2}$
$\frac{2}{(R+2)^{2}}=\frac{8}{(R+8)^{2}}$
$\Rightarrow 2R^{2}+32R+128=8R^{2}+32R+32$
$\Rightarrow R=4 (\Omega)$
|
|
|
|
giải đáp
|
Bài 4.
|
|
|
|
$\overrightarrow{E_{M}}$ vuông góc $\overrightarrow{E_{N}}$ và độ lớn $E_{M}=E_{N}$
suy ra: $MQ$ vuông góc $NQ$ và $MQ=NQ=2\sqrt{2}$
Vậy: $MN=\sqrt{MQ^{2}+NQ^{2}}=4 (c)$
|
|
|
|
giải đáp
|
Bài 3.
|
|
|
|
2 điện tích điểm cùng dấu => để điện tích Q cân bằng thì nó phải được đặt ở khoảng giữa 2 điện tích điểm. Gọi a là khoảng cách từ Q đến -q. Ta có:
$k\frac{-q}{a^{2}}=k\frac{-4q}{(x-a)^{2}}$
$\Rightarrow (x-a)^{2}=4a^{2}$
$\Rightarrow x-a=2a$
$\Rightarrow a=\frac{x}{3}$
Vậy để Q cân bằng thì nó phải được đặt cách -q một khoảng bằng $\frac{1}{3}x$
(tất nhiên là trên đường thằng nối 2 điện tích điểm)
|
|
|
|
giải đáp
|
Bài 2.
|
|
|
|
2 quả cầu đặt gần nhau thì đẩy nhau => 2 quả cầu có điện tích cùng dấu
Hay: $q_{1}=q_{2}$
Cho 2 quả cầu tiếp xúc thì điện tích sẽ được chia đều:
$q=\frac{q_{1}+q_{2}}{2}=q_{1}$
Đáp án D.
|
|
|
|
giải đáp
|
Bài 1.
|
|
|
|
Cường độ điện trường tại O bằng 0.
$k\frac{q_{1}}{0.06^{2}}+k\frac{q_{2}}{0.08^{2}}=0$
$\Rightarrow 16q_{1}+9q_{2}=0$ (1)
Lại có: $q_{1}+q_{2}=7\times 10^{-8}$ (2)
Giải hệ gồm 2 pt (1) và (2) ta có:
$q_{1}=-9\times 10^{-8} (C)$
$q_{2}=16\times 10^{-8} (C)$
|
|
|
|
giải đáp
|
Bài tập ôn thi học kì I - 11
|
|
|
|
Hiệu điện thế giữa BA làm hãm chuyển động của proton. Công của điện trường bằng động năng ban đầu của proton: $\frac{mv^{2}}{2}=U_{BA}\times q$
$\Rightarrow U_{BA}=3.26(V)$
Điện thế tại B là: $V_{B}=V_{A}+U_{BA}=503.26 (V)$
|
|