|
|
giải đáp
|
kính lúp 11
|
|
|
|
$\frac1{f_1}=\frac1{d_1}+\frac1{d_1'}$
$d_1=20cm, f_1=-20cm \Rightarrow d_1'=-10cm$
$\Rightarrow d_2=50-(-10)=60cm$
Ta có: $\frac1{f_2}=\frac1{d_2}+\frac1{d_2'}$
$f_2=40cm, d_2=60cm \Rightarrow d_2'=120cm$
|
|
|
|
giải đáp
|
con lắc lò xo
|
|
|
|
Độ giảm biên độ sau mỗi
chu kì: $\Delta A=\frac{4\mu mg}k=0,02m$
Bảo toàn năng lượng:
$\frac1{2}kA^2=A_{ms}+\frac1{2}mv^2+\frac1{2}kx^2$ (1)
Sau khi vật đi được
quãng đường $0,12cm$ thì li độ của nó là $0,02m \Rightarrow x=0,02m$
$A_{ms}=\mu mg.S=\mu
mg.0,12$
Thay vào phương trình
(1) ta được:
$v=\frac3{\sqrt{10}}m/s$
|
|
|
|
giải đáp
|
Giúp e bài này vs
|
|
|
|
Cần chú ý trong chuyển động tổng quát, động năng của vật bằng tổng động năng tịnh tiến và động năng quay.
|
|
|
|
giải đáp
|
Giúp e bài này vs
|
|
|
|
Bảo toàn năng lượng: Khi vật lăn đến chân mặt phẳng nghiêng thì toàn bộ thế năng đã chuyển hóa thành động năng:
$mglsin\alpha=\frac1{2}mv^2+\frac1{2}I\omega^2$ (1)
$I$ là momen quán tính của hình trụ đặc, $I=\frac1{2}mR^2$
$\omega$ là vận tốc góc của khối tâm hình trụ: $\omega=\frac{v}R$
Thay vào phương trình (1) ta có:
$mglsin\alpha=\frac1{2}mv^2+\frac1{2}.\frac1{2}mR^2.\frac{v^2}{R^2}$
$\Rightarrow v=\sqrt{\frac4{3}glsin\alpha}$
|
|
|
|
giải đáp
|
hỏi lí thuyết + bt
|
|
|
|
Ngắm chừng ở cực cận là đặt kính sao cho ảnh qua kính hiện ra ở điểm cực cận của mắt bạn nhé. Gọi $\alpha_o$ là góc trông vật khi không có kính, $\alpha$ là góc trông ảnh qua kính hiển vi, ta có: Độ bội giác của kính được tính theo công thức: $G=\frac{\alpha}{\alpha_o}\approx \frac{tan\alpha}{tan\alpha_o}$
|
|
|
|
giải đáp
|
định luật bảo toàn cơ năng
|
|
|
|
TH2: có ma sát giữa vật và mặt phẳng nghiêng:
a. Công của trọng lực phải thắng công của lực ma sát:
$A’=mgh+A_{ms}=mgh+\mu mgsin\alpha.l=1250N$
b. Công của lực ma sát chính là độ biến thiên năng lượng:
$A_{ms}=mgh-\frac1{2}mv’^2 \Rightarrow v’=5\sqrt{30}$
c. Khi vật dừng lại, năng lượng của vật đã chuyển hóa thành
công của lực ma sát:
$\frac1{2}mv’^2=\mu’ mg.S \Rightarrow \mu’=0,375$
|
|
|
|
giải đáp
|
định luật bảo toàn cơ năng
|
|
|
|
TH1: bỏ qua ma sát giữa vật và mặt phẳng nghiêng: a. Công của trọng lực là: $A=mgh=mg.lsin\alpha=1000N$ b. Bảo toàn năng lượng: $mgh=\frac1{2}mv^2 \Rightarrow
v=10\sqrt{10}m/s$ c. Khi vật dừng lại, năng lượng của vật đã chuyển hóa thành
công của lực ma sát:
$A_{ms}=mgh \Rightarrow \mu mg.S=mgh \Rightarrow \mu=0,5$
|
|
|
|
giải đáp
|
Động lượng cần gấp
|
|
|
|
$F=ma \Rightarrow F=m\frac{dv}{dt} \Rightarrow Fdt=mdv
\Rightarrow Ft=mv=p$
$\Rightarrow p=Ft=300$
|
|
|
|
|
|
giải đáp
|
Thấu kính hội tụ
|
|
|
|
$\frac1{f}=\frac1{d}+\frac1{d'}
\Rightarrow d'=60cm$
Ta có: $\frac{d’}d=\frac{h’}h \Rightarrow h’=h.\frac{d’}d=8mm$
Khi cho vật quay quanh trục chính với vận tốc góc $\omega$
thì ảnh cũng quay quanh trục chính với cùng tốc độ góc.
$\Rightarrow v_{B’}=\omega R=\omega .h’=0,2.8=1,6mm/s$
|
|
|
|
giải đáp
|
Ánh sáng.
|
|
|
|
Đặt khoảng cách từ màn đến mặt phẳng chứa 2 khe là $D$, ta có các phương trình:
$i_1=1mm \Rightarrow \frac{\lambda D}a=1 \Rightarrow \lambda D=1,2 $
$i_2=1,25mm \Rightarrow \frac{\lambda(D+500)}a=1,25 \Rightarrow \lambda D+500\lambda=1,5$
Giải hệ 2 phương trình ta được: $\lambda=0,6\mu m$
|
|
|
|
giải đáp
|
vat ly song anh sang ...help me!!!
|
|
|
|
$i=\frac{\lambda D}a \Rightarrow$ để vân sáng có màu giống màu vân trung tâm thì
$i_1=i_2=i_3 \Rightarrow k_1\lambda_1=k_2\lambda_2=k_3\lambda_3$
$\Rightarrow k_1:k_2:k_3=\frac1{0,4}:\frac1{0,5}:\frac1{0,6}=15:12:10$
$\Rightarrow$ khoảng cách giữa các vân sáng có màu giống vân trung tâm là:
$i=k_1\frac{\lambda_1 D}a=k_2\frac{\lambda_2 D}a=k_3\frac{\lambda_3 D}a =12mm$
Vậy trong khoảng $MN=6cm=60mm$ có
$\frac{60}{12}=5$ vân sáng (tính cả $M$ và $N$) cùng màu vân trung tâm.
|
|
|
|
|
|
giải đáp
|
quang học 11 (2)
|
|
|
|
Bài 1:
Ta có: $\frac1{f}=\frac1{d}+\frac1{d'}$
Theo đề bài: $d'=-15mm$ (do ảnh ảo nên $d'<0$)
Lại có: $0<d<+\infty$
$\Rightarrow -\frac1{15}<\frac1{f}=\frac1{d}+\frac1{d'}<+\infty$
$\Rightarrow -15<f<0$
|
|
|
|
giải đáp
|
Vật lí 10(cần gấp)
|
|
|
|
Trong tất cả các công thức về nhiệt thì chỉ cần nhớ một công thức là $\frac{pV}T=const$
Thay vào bài toán này ta có: $\frac{p_1V_1}{T_1}=\frac{p_2V_2}{T_2}$
Mà $T_1=T_2$ và $V_1=10l, V_2=4l$
$\Rightarrow 10p_1=4p_2 \Rightarrow p_2=2,5p_1$
|
|