|
|
giải đáp
|
bài tập phần hạt nhân nt
|
|
|
|
$p_{1}^{1}+Na_{11}^{23} -> \alpha_{2}^{4} + X_{10}^{20}$
Khối lượng của X gấp 5 lần của alpha nhưng vận tốc chỉ bẳng một nửa nên động năng của X sẽ gấp 5/4 lần động năng của alpha Năng lượng tỏa ra là $E= W_{\alpha}+W_{X}-W_{p}=2,4MeV$
|
|
|
|
giải đáp
|
dong dien xoay chieu
|
|
|
|
2 hiệu điện thế trên 2 đầu cuộn dây cùng pha nên ta có tỉ lệ $\frac{Z_{L1}}{R_{1}}=\frac{Z_{L2}}{R_{2}}$ $\frac{\omega L1}{R_{1}}=\frac{\omega L2}{R_{2}}$ $L_{2}=\frac{R_{2}}{R_{1}}L_{1}=1H$
|
|
|
|
giải đáp
|
dong dien xoay chieu
|
|
|
|
Vì dung kháng gấp đôi cảm kháng nên 2 trường hợp sẽ có cùng trở toàn mạch dẫn đến cùng cường độ dòng hiệu dụng Các pha vẽ theo giản đồ vecto sẽ có U quay ngược nhau. Góc quay của U chính bằng góc quay của I và bằng 90do do đó góc nghiêng trong 2 trường hợp là 45do Do đó điện trở là $R=\frac{U}{\sqrt{2}I}=90\Omega$
|
|
|
|
giải đáp
|
dong dien xoay chieu
|
|
|
|
Đầu bài thì có R và C xong lại bắt tính có cuộn cảm là sao hả bạn. Cường độ dòng điện là $I=\frac{U_{R}}{R} =2A$ nếu cuộn thuần cảm ta sẽ có $Z_{L}=\frac{U_{L}}{I} =65\Omega$
Từ hiệu điện thế của mạch ta có có thể tính $U_{LC}$ rồi tính được các hiệu điện thế theo ý muốn, để viết phương trình bạn nhớ nhân căn 2 và cộng thêm các độ lệch pha vào nữa Mình không biết U2 là cái ji nữa cơ Nếu đọc gợi ý của mình và làm được là tốt nhất.
|
|
|
|
giải đáp
|
giúp tớ mọi người ơi
|
|
|
|
Đường trung trực của AB là đường cực đại, các điểm trên đường này dao động với phương trình $x=2Acos(\omega t- \frac{x}{\lambda}2\pi)$ x là khoảng cách từ điểm đó đến 2 nguồn các điểm cùng pha với C thì khoảng cách này cách nhau 1 đoạn số nguyên lần bước sóng $\lambda=v.T=v.\frac{2\pi}{\omega}=2cm$ theo đầu bài ta có 8<x<16 Trên đoạn MC thì ta sẽ tính cả điểm M như vậy sẽ có các khoảng 8,10,12,14 cm đáp án B
|
|
|
|
giải đáp
|
giải giúp mình nhé
|
|
|
|
Theo đầu bài ta tính được $\lambda=60cm$ Phương trình ly độ tại một điểm trên dây cách một nút một khoảng x là $u=2Asin(\frac{x}{\lambda}2\pi)cos(\omega t+\pi/2)$ (SGK) Biên độ tại điểm có biên độ bằng 1 nửa biên độ bụng sóng thì $sin\frac{x}{\lambda}2\pi=\frac{1}{2}$ x=5cm đáp án C
|
|
|
|
giải đáp
|
tính li độ bài này jup mình
|
|
|
|
Chu kì của dao động là $T=\frac{2\pi}{\omega}=6s$ Sau 2s thì pha của dao động cộng thêm là $2\pi/3$ Ban đầu li độ 3cm và vận tốc đang tăng nên $cos\varphi=3/4$ có $-\pi/2<\varphi<0$ li độ sau 2s là $u=4cos(\varphi + 2\pi/3)\approx0,79cm$
|
|
|
|
giải đáp
|
ai jup mình nhé
|
|
|
|
gọi vận tốc khi chưa tăng hiệu điện thế là v thì lúc sau là $v+\Delta v$ ta có phương trình $\frac{1}{2}m((v+\Delta v)^{2}-v^{2})=\Delta Ue$ $\Delta v(2v+\Delta v) =2e\Delta U/m$ Từ đó ta tính được v Bước sóng ngắn nhất ứng với toàn bộ động năng của electron chuyển thành năng lượng photon $\frac{hc}{\lambda} =\frac{1}{2}mv^{2}$ Bài này mình không tính ra số cụ thể vì mong bạn xem lại số liệu vì nếu lớn như này khó có thể bỏ qua hiệu ứng tương đối
|
|
|
|
giải đáp
|
giúp mình
|
|
|
|
Đầu tiên bạn phải hiểu rẳng 2 khe dạng như 1 vạch thẳng có chiều rộng khe nhỏ. vạch thẳng này vuông góc với mặt phẳng hình vẽ mà ta thường vẽ trên hình. Di chuyển theo đường vuông góc với 2 khe là theo đường song song đường nối và vuông góc giữa 2 vạch ấy. Khi kim điện kế lệch cực đại nghĩa là cực đại cường độ sáng. giữa 2 lần liên tiếp chính là giữa 2 cực đại và chính bằng khoảng vân $i=\frac{D\lambda}{a}=0,8mm$ đáp án B
|
|
|
|
giải đáp
|
một nguồn sóng... làm hộ tớ
|
|
|
|
Ta có Tam giá MON vuông tại O theo pytago Chiều cao từ 0 xuống MN tính theo hệ thức lượng là $\frac{1}{h^{2}}=\frac{1}{c^{2}}+\frac{1}{b^{2}}$ h=OH=0,48m Khoảng cách từ o đến các điểm trên MN sẽ nằm trong khoảng từ 0,48 đến 0,8. Nêu khoảng cách này bằng số nguyên lần bước sóng thì điểm ấy sẽ cùng pha với nguồn. Cách khoảng cách này thay đổi như sau Đi từ M đến H thì từ 0,6m đến 0,48m. Trên đoạn này có 2 điểm 0,5m ; 0,6m Đi từ H đến N thì từ 0,48m đến 0,8m. Trên đoạn này có 4 điểm 0,5m ; 0,6m ; 0,7m ; 0,8m Đáp án D
|
|
|
|
giải đáp
|
bài này nữa nhé
|
|
|
|
Khi nghe thấy âm lớn nhất thì trong ống xuất hiện sóng dừng. Lúc này sóng dừng như 1 đầu cố định một đầu tự do. Tại điểm mực nước sẽ là bụng sóng và đầu hở còn lại là bụng sóng Chiều dài ống khí $L=(\frac{2k+1}{4}) \lambda$ Với n là số bụng sóng tính cả điểm miệng ống. Với số liệu bạn cho thì mình không biết có nhầm lẫn j không
|
|
|
|
giải đáp
|
Giúp thêm bài này
|
|
|
|
Gọi tần số riêng của lò xo là $f_{0}$
$\omega_{0}=2\pi
f_{0}=\sqrt{\frac{k}{m}}$
$k=4\pi^{2}mf_{0}^{2}$
Theo đồ thị của dao động cưỡng bức
thì tần số riêng $f_{0}$ nằm giữa $f_{1}$
và $f_{2}$
Do đó có thể loại ngay đáp án A va B vì tần số không nằm trong khoảng này
Ta có tần
số tương ứng với đáp án C là $\frac{2f_{1}+f_{2}}{4}$
Ta có $ f_{2}<2
f_{1}$ nên tần số này nhỏ hơn $ f_{1}$
Đáp án D ứng
với tần số $\frac{2f_{1}+f_{2}}{2\sqrt{3}}$ có thể nằm trong vùng thỏa mãn
Đáp án D
Nếu để dấu
trừ thì cả 4 đáp án đều không thỏa mãn nên mình đã làm thành cộng
|
|
|
|
giải đáp
|
giúp với
|
|
|
|
Gặp với tần số f có nghĩa là cứ sau T=1/f s sẽ gặp được sóng.
Khi đi ngược thì
$v_{s}+v_{t}=\frac{d}{T}=df_{1}$
Đi xuôi
$v_{s}-v_{t}=\frac{d}{T}=df_{2}$
$2v_{s}=d(f_{1}+ f_{2})$
$v_{s}=15m/s$
|
|
|
|
giải đáp
|
bài khó
|
|
|
|
Trong trường hợp này lực điện bằng trọng lực nên vị trí cân bằng là vị trí là con lắc đơn nghiêng 45do CLD như dao động trong trọng trường với gia tốc trọng trường là $g'=g\sqrt{2}$ Các công thức trong CLD vẫn được áp dụng Lực căng dây trong trường hợp này sẽ là $T=mg'(3cos\alpha-2cos\alpha_{0})$ tại O thì $T= mg\sqrt{2}(3-2cosa)$
|
|
|
|
giải đáp
|
mạch LCR
|
|
|
|
Theo đầu bài ta có $Z_{L}=200\Omega$ $Z_{C}=100\Omega$ Công suất tiểu thụ mạch là $P=I^{2}(R+r)=\frac{U^{2}(R+r)}{(R+r)^{2}+(Z_{L}-Z_{C})^{2}}$ Theo Cosi ta tìm được cực đại khi $ R+r=Z_{L}-Z_{C}=100\Omega$ $R=80\Omega$ Cường độ dòng lúc này sẽ là $I=1,2A$ Công suất tiêu thụ của cuộn dây chỉ do điện trở r $P'=I^{2}r=28,8W$
|
|