|
|
giải đáp
|
1 bạn ở fb hỏi (chi tiết nhé)
|
|
|
|
Trong trường hợp cảm kháng bằng dung kháng thì trong mạch xảy ra hiện tượng cộng hưởng $Z_{LC}=0 \Omega$. mạch tương đương với chỉ có thành phần của điện trở (gồm cả điện trở cuộn cảm nếu có). Do đó cường độ dòng trong mạch sẽ cùng pha với hiệu điện thế 2 đầu mạch Đáp án A
|
|
|
|
giải đáp
|
vật lý
|
|
|
|
Theo định luật Wien thì
$\lambda_{max}=\frac{b}{T}$ trong đó $b=2898 \mu m.K$
$ T=\frac{b}{\lambda}=5914,3 K$
Theo định luật Stefan-Boltzanm
$R=\alpha.T^{4}$ $\alpha=5,67.10^{-8} W/m^{2}K^{4}$
Công suất bức xạ của mặt trời là
$P=R.S= \alpha.T^{4}.4\pi.r^{2}=4,2.10^{26} W$
|
|
|
|
giải đáp
|
một bạn trên facebook hỏi,
|
|
|
|
Theo định luật Wien thì
$\lambda_{max}=\frac{b}{T}$ trong đó $b=2898 \mu m.K$
$ T=\frac{b}{\lambda}=5914,3 K$
Theo định luật Stefan-Boltzanm
$R=\alpha.T^{4}$ $\alpha=5,67.10^{-8} W/m^{2}K^{4}$
Công suất bức xạ của mặt trời là
$P=R.S= \alpha.T^{4}.4\pi.r^{2}=4,2.10^{26} W$
|
|
|
|
giải đáp
|
tìm giá trị
|
|
|
|
Ta có $x=x_{1}+x_{2}$
Mình xin hướng dẫn cách vẽ giản đồ vecto
Vecto của $x_{2}$ biểu diễn nằm trên trục x với độ lớn
$\sqrt{3}$
Vecto tổng hợp sẽ quay quanh tâm với độ lớn 1
Ta phải tìm điểm A trên vòng tròn sao cho đoạn nối A với đầu
mút B của vecto $x_{2}$ có độ dài lớn nhất. Độ dài này tỉ lệ với $A_{1}$
Qua lý luận cạnh đối xứng với góc lớn hơn thì lớn hơn ta tìm
ra điểm phù hợp sẽ là điểm C nằm trên đường thẳng OB cắt đường tròn tại điểm nằm
ngoài khoảng OB
Do đó BC bằng ($1+\sqrt{3}$)
$\varphi=\pi$
|
|
|
|
giải đáp
|
xd giá trị
|
|
|
|
Theo bảo toàn năng lượng
$v^{2}=2gl(cos\alpha-cos\alpha_{0}))$
Gia tốc hướng tâm của vật là
$a_{ht}=\frac{v^{2}}{l}=2g(cos\alpha-cos\alpha_{0}))=g(2cos\alpha-1)$
Gia tốc tiếp tuyến của vật là
$a_{tt}=gsin\alpha$
$a^{2}= a_{tt}^{2}+ a_{ht}^{2}=g^{2}(sin^{2}\alpha+4cos^{2}\alpha-4cos\alpha+1)
=g^{2}(1-cos^{2}\alpha+4cos^{2}\alpha-4cos\alpha+1) =g^{2}(3cos^{2}\alpha-4cos\alpha+2)$
Để a cực tiểu suy ra $cos\alpha=2/3$
$a_{min}=g\sqrt{\frac{2}{3}}=8,16 m/s^{2}$
|
|
|
|
giải đáp
|
một bạn trên facebook hỏi
|
|
|
|
2 lò xo được cắt ra từ một lò xo độ cứng k nên khi ghép nối
tiếp lại thì độ cứng tương đương cũng sẽ
bằng k
$k=m(\frac{2\pi}{T})^{2}=\frac{16}{9} N/m$
Khi lò xo không khối lượng thì lực căng tại mọi điểm trên lò
xo là như nhau
Ta sẽ suy ra độ cứng tỉ lệ nghịch với độ dài (Suất đàn hồi lớp
10)
Do đó
$k_{1}=3k=\frac{16}{3} N/m$
$k_{2}=\frac{k_{1}}{2}=\frac{8}{3} N/m$
|
|
|
|
giải đáp
|
giúp mình bài lú
|
|
|
|
giữa 2 lần liên tiếp chúng đi qua vị trí cân bằng mà cùng một hướng nghĩa là các số nguyên lần chu kỳ
$n_{1}T_{1}=n_{2}T_{2}$
$\frac{n_{1}}{n_{2}}=\frac{T_{2}}{T_{1}}=\frac{3}{4}$
Do đó cứ 3 chu kì của vật 1 hay 4 chu kì của vật 2 thì 2 vật cùng chiều qua vị trí cân bằng
$t=3T_{1}=19,2s$
|
|
|
|
giải đáp
|
tính độ lệch
|
|
|
|
bạn không cho góc ban bầu cụ thể nên mình xin giải không cụ thể ra đáp số Khi con lắc bị vướng vào đinh thì tại điểm đó vật có vận tốc lớn nhất. theo bảo toàn năng lượng vât có thể đi lên tới độ cao ban đầu. Do đó vị trí bên này sẽ cao bằng vị trí mà bắt đầu thả dây. Từ đó bạn có thể tính được góc mới với chiều dài dây bây giờ là 25cm (trong quá trình bị vướng)
|
|
|
|
giải đáp
|
tìm chiều dài
|
|
|
|
Khi quay trên thanh ngang thì trong hệ quy chiếu gắn với thanh vật chịu tác dụng của lực đàn hồi, lực quán tính ly tâm, trọng lực và phản lực của thanh Khi thanh cân bằng, gọi chiều dài của lò xo là l thì $F_{đh}=F_{lt}$ $k.(l-l_{0})=\frac{mv^{2}}{l}=ml\omega^{2}$ $l=\frac{kl_{0}}{k-m\omega^{2}}=25 cm$
|
|
|
|
bình luận
|
con lắc lò xo mình không rõ lắm câu hỏi của bạn "vật". Ban đầu lò xo ở trạng thái ntn vậy
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
bình luận
|
tìm l U ở đây là ji thế bạn? bạn kiểm tra lại xem đầu bài xem đúng câu hỏi như vậy không
|
|
|
|
|
|
|
|
giải đáp
|
tìm điện tích
|
|
|
|
Bạn không nói rõ tụ điện đặt theo chiều như thế nào nên mình
sẽ làm theo trường hợp đặt nghiêng $30^{o}$ theo phương ngang
Chu kì dao động khi chưa có điện trường là 2s ( lấy
$\pi^{2}=10$)
Gia tốc trọng trường biểu kiến $\overrightarrow{g’}= \overrightarrow{g}+ \overrightarrow{a}$
Đầu tiên chu kì giảm xuống có nghĩa là gia tốc trọng trường
biểu kiến tăng lên $sqrt{3}$
Trường hợp 2 chu kì không thay đổi nghĩa là gia tốc trọng
trường biểu kiến cũng bằng g
Trong đó $\overrightarrow{a}$ trong 2 trường hợp là ngược nhau
Bằng cách vẽ giản đồ vecto hoặc dùng định lý hàm số cos với
góc hợp bởi 2 vecto ban đầu bằng $60^{o}$ ta có thể giải ra được a=g
$g=a=\frac{Eq}{m}$
$q=\frac{mg}{E}=1.10^{-4}C$
|
|
|
|
sửa đổi
|
GIAI GIUM MINH BAI DIEN NAY NHA MOI NGUOI
|
|
|
|
2 trường hợp có công suất như nhau có nghĩa là $Z_{LC}$
trong 2 trường hợp là bằng nhau
Khi giảm một nửa độ tự cảm thì cảm kháng giảm một nửa. Do vậy
ta có
$Z_{L}- Z_{C}= Z_{C}- Z_{L}/2$
$1,5Z_{L}= 2Z_{L}$ hay $ Z_{L}=4 Z_{C}/3$
Suy ra $Z_{LC}= Z_{L}/3$
Trong 2 trường hợp cường đọ dòng điện vuông pha với nhau có
nghĩa là nếu vẽ trên giản đồ vecto thì hiệu điện thế toàn mạch vuông góc với
nhau với trục hoành là cường độ dòng điện.
Từ đó ta thấy góc hợp bởi giữa hiệu điện thế toàn mạch và cường
độ dòng điện là $\pi/4$
$R=Z_{LC}= Z_{L}/3=100 \Omega$
$ Z_{L}=300 \Omega$ và $Z_{C}= 225\Omega$
$L_{1}=0.955 H
và C=1,415.10^{-5} F$
2 trường hợp có công suất như nhau có nghĩa là $Z_{LC}$
trong 2 trường hợp là bằng nhau
Khi giảm một nửa độ tự cảm thì cảm kháng giảm một nửa. Do vậy
ta có
$Z_{L}- Z_{C}= Z_{C}- Z_{L}/2$
$1,5Z_{L}= 2Z_{L}$ hay $ Z_{L}=4 Z_{C}/3$
Suy ra $Z_{LC}= Z_{L}/4$
Trong 2 trường hợp cường đọ dòng điện vuông pha với nhau có
nghĩa là nếu vẽ trên giản đồ vecto thì hiệu điện thế toàn mạch vuông góc với
nhau với trục hoành là cường độ dòng điện.
Từ đó ta thấy góc hợp bởi giữa hiệu điện thế toàn mạch và cường
độ dòng điện là $\pi/4$
$R=Z_{LC}= Z_{L}/4=100 \Omega$
$ Z_{L}=400 \Omega$ và $Z_{C}= 100\Omega$
$L_{1}=1,273 H
và C=3.183.10^{-5} F$
|
|
|
|
giải đáp
|
hiệu điện thế
|
|
|
|
Có thể gợi ý rằng bàn là hoạt động như một điện trở đốt nóng. Bạn dùng công thức định luật Jun-Lenxo. Mình mong bạn có thể đánh lại đầu bài có dấu để mọi người có thể hiểu rõ hơn đầu bài
|
|