|
|
giải đáp
|
giải lí mọi người ơi, đăng vài bài cùng giải nào
|
|
|
|
Bài này phải vận dụng kiến thức quang hình lớp 11
$\frac{1}{f}=\frac{1}{d_{1}}+\frac{1}{d’_{1}}=\frac{1}{d_{2}}+\frac{1}{d’_{2}}$
Vì khoảng cách giữa màn và khe là cố định nên $d_{1}=d’_{2}$
và $d_{2}=d’_{1}$
Hệ số phóng đại sẽ tỷ lệ nghịch với nhau $k_{1}k_{2}=1$
Dẫn đến $a=\sqrt{l.l’}=0,8mm$
Bước sóng ánh sáng là
$\lambda=\frac{ai}{D}=0,48\mu m$
|
|
|
|
giải đáp
|
tính vận tốc
|
|
|
|
Phương trình ly độ tại một điểm trên dây cách một nút một
khoảng x là
$u=2Asin(\frac{x}{\lambda}2\pi)cos(\omega t+\pi/2)$ (SGK)
Tai điểm C thì ta có $x=\lambda/8$ nên biên độ dao động là $A\sqrt{2}$
và kém biên độ tại B là $\sqrt{2}$ lần
Do đó khoảng thời gian ngắn nhất giữa các lần li độ điểm B bằng
biên độ điểm C là T/4
Chu kỳ của dao động mỗi phần tử cũng như chu kỳ của sóng là
T=0,8s
AB=10cm suy ra $\lambda=40cm$
Tốc độ truyền sóng là
$v=\frac{\lambda}{T}=0.5m/s=50cm/s$
|
|
|
|
giải đáp
|
tìm vận tốc
|
|
|
|
Theo đầu bài ta có
$x_{0}=3cm$ $v=40cm/s$ $l=5cm$
Lúc cân bằng lò xo giãn một khoảng $\frac{mg}{k}$
Biên độ của dao động sẽ là
$A=\frac{mg}{k}-l=\frac{g}{\omega^{2}}-l$
$\omega^{2}=\frac{g}{A+l}$
Mặt khác theo bảo toàn năng lượng ta có
$A^{2}=x_{0}^{2}+\frac{v_{2}}{\omega^{2}}= x_{0}^{2}+\frac{v_{2}(l+A)}{g}$
$A^{2}-\frac{v^{2}A}{g}-( x_{0}^{2}+\frac{v_{2}l}{g})$
A=0,05m=5cm
Thay vào tính được $\omega$
$v_{max}=A\omega=50 cm/s$
|
|
|
|
giải đáp
|
thí nghiệm giao thoa
|
|
|
|
$\lambda_{3}= 0,7\mu m$
$\lambda_{2}= 0,56\mu m$
$\lambda_{1}= 0,42\mu m$
Tỉ lệ ba bước sóng này là
$\lambda_{1}:\lambda_{2}:\lambda_{3}=3:4:5
Giữa 2 vân sáng cùng màu với vân trung tâm có 11 cực đại đỏ
có nghĩa là khoảng cách giữa 2 vân này là 12 khoảng vân của màu đỏ. Suy ra khoảng
này có 15 khoảng vân lục và 20 khoảng vân tím
Do đó có 14 cực đại lục và 19 cực đại tím
(đây là cực đại của mỗi
màu riêng biệt chứ không phải là vạch màu nhìn thấy vì các màu có thể trùng lên
nhau)
|
|
|
|
giải đáp
|
thí nghiệm iang
|
|
|
|
Khoảng cách từ vân trung tâm đến M là l=2,5mm
Tại M cho vân tối nên
$l=(k+\frac{1}{2})i=(k+\frac{1}{2})\frac{D\lambda}{a}$
Với $0,4\mu m\leq \lambda \leq 0,7\mu m$
Suy ra $1,6\leq k+ ½ \leq 3,125$
Dẫn đến k=2 và $\lambda=0,5\mu m$
Có duy nhất một vân cho vân tối tại M
|
|
|
|
giải đáp
|
tìm bien đo
|
|
|
|
Ô tô chuyển động có giá tốc nên trong hệ quy chiếu ô tô thì vật chịu một gia tốc bằng nhưng ngược hướng với $a=\frac{\sqrt{3}}{3}g$ Tại vị trí cân bằng thì vật nghiêng một góc $tan\alpha=\frac{a}{g}=\frac{\sqrt{3}}{3}$ $\alpha=30^{o}$ Khi kéo nghiêng dây góc $39^{o}$ thì các biên độ có thể là $9^{o}$ hoặc $69^{o}$ (góc quá lớn có thể sẽ không dao động điều hòa) Tính trong góc biên độ nhỏ thì biên độ cong là $A=\alpha_{0}.l=0,157m (\alpha tính theo rad)$
|
|
|
|
|
|
giải đáp
|
tìm công suất
|
|
|
|
Mạch có điện trởi R chưa chắc có duy nhất điện trở R Tính trung bình nên mình sẽ tính
trong một chu kỳ các thời gian dài có thể coi là một dòng không đổi như có cường
độ dòng hiệu dụng
Theo định luật Jun-Lenxo $P=i^{2}R$
Năng lượng tiêu thụ trong 1 chu kỳ
là
$E=\int\limits_{0}^{T} (I+I_{0}cos\omega
t)^{2}R=\int\limits_{0}^{T} (I^{2}+2II_{0} cos\omega t + I_{0}^{2} cos^{2}\omega
t)R= (I^{2}+ \frac{I^{2}_{0}}{2}+0)RT$
Công suất trung bình là
$P_{tb}=\frac{E}{T}= (I^{2}+ \frac{I^{2}_{0}}{2})R$
|
|
|
|
giải đáp
|
khoảng cách
|
|
|
|
Đường trung trực của AB là đường cực đại, các điểm trên đường này dao động với phương trình $x=2Acos(\omega t- \frac{x}{\lambda}2\pi)$ x là khoảng cách từ điểm đó đến 2 nguồn Theo đầu bài mình không rõ là yêu cầu ji nhưng chăc là điểm gần 0 nhất cùng pha dao động với 2 nguồn thì dk của x là lớn hơn nửa khoảng S1S2 nhỏ nhất và là bội số của $\lambda$ . Rồi dùng Pitago tính khoảng cách còn lại ( bạn thử kiểm tra đầu bài và thay số tính nhé, đầu bài không chuẩn nên mình không tính cụ thể)
|
|
|
|
bình luận
|
con lac don!!!! Luận đổi tính ra theo góc đi, trong con lắc đơn mà
|
|
|
|
|
|
|
|
giải đáp
|
con lắc lò xo ?
|
|
|
|
Theo đầu bài bạn cho k cụ thể nên mình sẽ làm theo cách giả
sử k không đổi trong quá trình dao động.
Khi vật m chuyển động với vận tốc $v_{M}$, chiều dài của lò
xo lúc ấy là l
Xét doạn dx nhỏ điểm cách O một đoạn x thì vận tốc tại điểm
này là $\frac{v_{M}x}{l}$
Động năng của đoạn nhỏ này
$d_{Wđlx}=\frac{1}{2}\frac{M}{l}dl(\frac{v_{M}x}{l})^{2}=\frac{Mv_{M}^{2}}{2l^{3}}x^{2}dx$
Động năng của toàn lò xò là
$Wđlx=\int\limits_{0}^{l}\frac{Mv_{M}^{2}}{2l^{3}}x^{2}dx=\frac{Mv_{M}^{2}}{6}$
Theo bảo toàn năng lượng thì
$\frac{1}{2}kA^{2}=\frac{1}{2}k(x-l_{0})^{2}+
\frac{Mv_{M}^{2}}{6} + \frac{mv_{M}^{2}}{2}$
Như là dao động của vật có khối lượng
(m+M/3)
Chu kỳ dao động của vật là
$T=2\pi\sqrt{\frac{m+M/3}{k}}$
|
|
|
|
giải đáp
|
một lò xo ?
|
|
|
|
Khi quay trên thanh ngang thì
trong hệ quy chiếu gắn với thanh vật chịu tác dụng của lực đàn hồi, lực quán
tính ly tâm, trọng lực và phản lực của thanh
Khi thanh cân bằng, gọi chiều dài
của lò xo là l thì
$F_{đh}=F_{lt}$
$k.(l-l_{0})=\frac{mv^{2}}{l}=ml\omega^{2}$
$l=\frac{kl_{0}}{k-m\omega^{2}}=25 cm$
|
|
|
|
giải đáp
|
giao thoa ai giúp em
|
|
|
|
Biểu thức biên độ của
các điểm trên mặt nước là
$A=|2acos\frac{d_{2}-d_{1}}{\lambda}\pi|$
Để biên độ dao động là a thì $| cos\frac{d_{2}-d_{1}}{\lambda}\pi|=1/2$
Xét từ M đến đường trung trực thì
có $d_{2}-d_{1}=1,6\lambda$ có 3 đường ứng với lệch $\lambda/3$;$2\lambda/3$;$4\lambda/3$
Trong khoảng MM’ sẽ có 6 điểm dao
động với biên độ bằng a
|
|
|
|
giải đáp
|
jup típ em nhé mọi người.thank !
|
|
|
|
Đường trung trực của AB là đường cực đại, các điểm trên đường này dao động với phương trình $x=2Acos(\omega t- \frac{x}{\lambda}2\pi)$ x là khoảng cách từ điểm đó đến 2 nguồn Theo đầu bài mình không rõ là yêu cầu ji nhưng chăc là điểm gần 0 nhất cùng pha dao động với 2 nguồn thì dk của x là lớn hơn nửa khoảng S1S2 nhỏ nhất và là bội số của $\lambda$ . Rồi dùng Pitago tính khoảng cách còn lại ( bạn thử kiểm tra đầu bài và thay số tính nhé, đầu bài không chuẩn nên mình không tính cụ thể)
|
|
|
|
giải đáp
|
khảo sát sóng cơ
|
|
|
|
Khi 2 sóng cùng pha và tại đường trung trực của S1S2 thì hiệu đường đi của sóng là bằng 0 thì tại đường trung trực này sẽ là đường cực đại tức là đường có biên độ dao động lớn nhất
|
|