|
|
bình luận
|
DIEN XOAY CHIEU theo đầu bài thì w0 là tần số dao động riêng của mạch, bạn tưởng tượng như mạch chỉ có L và C như mạch dao động, còn tần số w là tần số cưỡng bức
|
|
|
|
|
|
|
|
giải đáp
|
giải giup minh
|
|
|
|
Đây là mục về Vật Lý bạn ạ ! Mong bạn sang mục Hóa để tìm lời giải cho bài tập để tránh lộn xộn trong công tác quản lý và trả lời câu hỏi. Cảm ơn bạn! chúc bạn tìm nhận được đáp án sớm nhất !
|
|
|
|
giải đáp
|
giao thoa
|
|
|
|
Bước sóng bằng
$\lambda=\frac{v}{f}=0,015
m = 1,5 cm$
Điểm cực đại cần tìm nằm trên đường cực đại gần B nhất có
nghĩa là hiệu lộ trình 2 sóng đến điểm đó gần với hiệu lộ trình tại điểm B có
Có nghĩa là hiệu MA-MB phải bằng số nguyên lần bước sóng và
nhỏ hơn và gần 10 nhất
Do đó MA-MB= 9cm
Mặt khác $MA^{2}-MB^{2}=AB^{2}=100 cm^{2}$
Suy ra MB= 19/18 cm
|
|
|
|
giải đáp
|
tìm tần số
|
|
|
|
Sóng từ 1 điểm truyền ra xa theo công thức
$x=acos(\omega t-\frac{x}{\lambda}2\pi)$ Suy ra $\pi/2-\pi/3=\frac{\Delta x}{\lambda}2\pi$ hay $\pi/6=\frac{5}{\lambda}2\pi$ suy ra $\lambda =60 cm$ Tần số sẽ bằng
$f=\frac{v}{\lambda}= 0,25 Hz$
|
|
|
|
giải đáp
|
cực đại giao thoa
|
|
|
|
$\lambda=vT= 5 cm$ Do đó trong khoảng AB không kể 2 điểm A và B sẽ có 3 cực đại
|
|
|
|
sửa đổi
|
DIEN XOAY CHIEU
|
|
|
|
Ta có
$L=\frac{Z_{L}}{\omega}
C=\frac{1}{\omega Z_{C}}$
Trong trường hợp 2 ta có
$1=LC’\omega^{2}_{0}=L(C-\Delta C) \omega^{0}_{0}$
$\frac{1}{\omega^{2}_{0}}= \frac{Z_{L}}{\omega}(\frac{1}{\omega
Z_{C}}-\Delta C)$$\frac{1}{(80\pi)^{2}}= \frac{50}{\omega}(\frac{1}{100\omega}-\frac{10^{-3}}{8\pi})$Giải phương trình bậc 2 ta ra được $\omega=40\pi$
Ta có
$L=\frac{Z_{L}}{\omega}
C=\frac{1}{\omega Z_{C}}$
Trong trường hợp 2 ta có
$1=LC’\omega^{2}_{0}=L(C-\Delta C) \omega^{0}_{0}$
$\frac{1}{\omega^{2}_{0}}= \frac{Z_{L}}{\omega}(\frac{1}{\omega
Z_{C}}-\Delta C)$$\frac{1}{(80\pi)^{2}}= \frac{50}{\omega}(\frac{1}{100\omega}-\frac{10^{-3}}{8\pi})$Giải phương trình bậc 2 ta ra được $\omega=40\pi rad/s $
|
|
|
|
giải đáp
|
DIEN XOAY CHIEU
|
|
|
|
Ta có
$L=\frac{Z_{L}}{\omega}
C=\frac{1}{\omega Z_{C}}$
Trong trường hợp 2 ta có
$1=LC’\omega^{2}_{0}=L(C-\Delta C) \omega^{0}_{0}$
$\frac{1}{\omega^{2}_{0}}= \frac{Z_{L}}{\omega}(\frac{1}{\omega
Z_{C}}-\Delta C)$
$\frac{1}{(80\pi)^{2}}= \frac{50}{\omega}(\frac{1}{100\omega}-\frac{10^{-3}}{8\pi})$
Giải phương trình bậc 2 ta ra được
$\omega=40\pi rad/s $
|
|
|
|
giải đáp
|
Khao sat cong suat theo tan so goc
|
|
|
|
Trong 2 trường hợp có cùng công suất có nghĩa là cường độ
dòng điện hiệu dụng trong 2 trường hợp là như nhau do đó $Z_{LC}$ không đổi
Trong trường hợp tấn số góc nhỏ thì $Z_{L}=a$ và $Z_{C}=b$
Trường hợp sau thì $Z_{L}=4a$ và $Z_{C}=b/4$
Do đó ta có
b-a=4a-b/4 suy ra b=4a
Theo đầu bài $L=CR^{2}$ nhân cả 2 vế với tần số góc ta luôn
có $Z_{L}.Z_{C}=R^{2} $
Dấn đến R=2a
Suy ra hệ số công suất của đoạn mạch là
$cos\varphi = \frac{2}{\sqrt{13}}$
|
|
|
|
giải đáp
|
tìm Imax
|
|
|
|
2 tụ điện mắc nối tiếp nên điện tích trên 2 tụ bằng nhau
Ta có $W=\frac{q^{2}}{2C}
$\frac{q^{2}}{2}=W_{1}C_{1}= W_{2}C_{2}$
Do $C_{1}=2C_{2}$ nên $W_{2}=2W_{1}= 1,35.10^{-6} J$
Năng lượng của mạch dao động là
$W= W_{1}+ W_{2}+\frac{1}{2}Li^{2}=5,625.10^{-6} J$
Cường độ dòng điện cực đại là
$I=\sqrt{\frac{2W}{L}}=0,15
A$
|
|
|
|
|
|
giải đáp
|
Giai giup minh bai dien nay@@ (bang vec to thi cang tot!!!!!!!!)
|
|
|
|
Khi bạn vẽ giản đồ vector đặt góc hợp bởi $U_{AM}$ và I là
$\alpha$
Như vậy góc hợp bởi $U_{NB}$ và I là $(\pi/2-\alpha)$
Chiếu 2 vecto này lên phương của I ta có
$U_{AM}cos\alpha=U_{r+R}=2U_{r}=2U_{NB}cos(\pi/2-\alpha)$ do r=R
$tan\alpha=\frac{1}{2}=\frac{Z_{L}}{2R}$
Do đó $Z_{L}=R$ và $Z_{C}=3R$
Do đo $U_{0}=100 V$
|
|
|
|
giải đáp
|
bước sóng
|
|
|
|
Trong sách giáo khoa đã chứng minh trong trường hợp đầu thì
hiệu quang trình của ánh sáng từ 2 khe đến màn là
$d_{2}-d_{1}=\frac{ax}{D}$
với x là khoảng từ vân trung tâm
đến điểm đang xét
Tương tư như vậy ta có khi dịch khe S lên một đoạn l thì hiệu
quang trình của ánh sáng từ khe S đến 2 khe là
$d’_{1}-d’_{2}=\frac{al}{d}$ với l là khoảng cách từ khe S đến 2 khe
Vân trung tâm là vị trí sao cho hiệu quang trình giữa của
ánh sáng từ S đến màn bằng 0
Do đó
$d_{1}+d’_{1}= d_{2}+d’_{2}$ hay $d_{2}-d_{1}= d’_{1}-d’_{2}=\frac{al}{d}=\frac{ax}{D}$
Nghĩa là vân trung tâm dịch chuyển ngược chiều so với khe S.
Vân trung tâm được xác định bằng cách nối khe S với trung điểm của 2 khe giao với
màn chính là vị trí của vân trung tâm
Ta có
$\frac{l}{d}=\frac{x}{D}= \frac{20i}{D}=\frac{20\lambda}{a}$
$d=\frac{la}{20\lambda}=0,24
m=24 cm$
|
|
|
|
giải đáp
|
tỉ số như thế nào moj người oj
|
|
|
|
Bài này bạn có thể giải bằng phương pháp đồ thị khá đơn giản hoặc cụ thể như sau Vật chuyển động từ trạng thái nghỉ đến vận tốc cực đại $v_{0}$ áp dụng công thức của chuyển động biến đổi đều ta có $2a_{1}s_{1}=v_{0}^{2}$ Trong quá trình giảm dần đều ta cũng có $2a_{2}s_{2}=v_{0}^{2}$ Theo đầu bài cho $s_{2}=2s_{1}$ dẫn đến $a_{1}=2a_{2}$ Và thời gian $\Delta t_{2}=2\Delta t_{1}$
|
|
|
|
giải đáp
|
bài giao thoa ánh sáng
|
|
|
|
Số liệu bạn cho không phù hợp lắm nên mình sẽ giải theo công thức bạn tự thay số cho phù hợp nhé Khi góc giữa 2 gương là $\alpha$ thì góc giữa 2 ảnh qua 2 gương là $2\alpha$ và đều cách A một khoảng r Khoảng cách giữa 2 ảnh là $S_{1}S_{2}=a=2\alpha r$ Khi đặt màn cách điểm A một khoảng L thì khoảng vân $i=\frac{\lambda D}{a}= \frac{\lambda(r+L)}{2\alpha r}$
|
|
|
|