|
|
|
|
|
|
sửa đổi
|
Song co
|
|
|
|
Đường trung trực của AB là đường cực đại, các điểm trên đường này dao động với phương trình$x=2Acos(\omega t- \frac{x}{\lambda}2\pi)$ x là khoảng cách từ điểm đó đến 2 nguồnTrong khoảng từ O đến M thì 6,0cm<x<9,6cmĐộ lệch pha so với nguồn là $-7,5\pi$ đến $-12\pi$Lệch pha với nguồn $\pi/3$ có thể là nhanh hoặc châm hơn do đó có các góc $-26\pi/3$ ; $-32\pi/3$ ; $-23\pi/3$ ; $-29\pi/3$ ; $-35\pi/3$Do vậy có 5 điểm lệch pha với nguồn $\pi/3$
Đường trung trực của AB là đường cực đại, các điểm trên đường này dao động với phương trình$x=2Acos(\omega t- \frac{x}{\lambda}2\pi)$ x là khoảng cách từ điểm đó đến 2 nguồnTrong khoảng từ O đến M thì 6,0cm<x<9,6cmĐộ lệch pha so với nguồn là $-7,5\pi$ đến $-12\pi$Lệch pha với nguồn $\pi/3$ có thể là nhanh hoặc châm hơn do đó có các góc $-25\pi/3$ ; $-31\pi/3$ ; $-23\pi/3$ ; $-29\pi/3$ ; $-35\pi/3$Do vậy có 5 điểm lệch pha với nguồn $\pi/3$
|
|
|
|
bình luận
|
Song co Bạn xem đáp án nếu đúng ngoài việc chấp nhận thì bình chọn cho những người giải hộ bạn nữa nhé.
|
|
|
|
|
|
|
|
giải đáp
|
Song co
|
|
|
|
Đường trung trực của AB là đường cực đại, các điểm trên đường này dao động với phương trình $x=2Acos(\omega t- \frac{x}{\lambda}2\pi)$ x là khoảng cách từ điểm đó đến 2 nguồn Trong khoảng từ O đến M thì 6,0cm<x<9,6cm Độ lệch pha so với nguồn là $-7,5\pi$ đến $-12\pi$ Lệch pha với nguồn $\pi/3$ có thể là nhanh hoặc châm hơn do đó có các góc $-25\pi/3$ ; $-31\pi/3$ ; $-23\pi/3$ ; $-29\pi/3$ ; $-35\pi/3$ Do vậy có 5 điểm lệch pha với nguồn $\pi/3$
|
|
|
|
giải đáp
|
một bài nữa
|
|
|
|
Theo công thức của chuyển động quay biến đổi đều $\omega^{2} - \omega_{0}^{2}$ = $2.\gamma.\varphi$ $(\omega - \omega_{0}).(\omega + \omega_{0})$= $2.\frac{(\omega - \omega_{0})}{t}.\varphi$ $ (\omega + \omega_{0}).t$=2.$\varphi$ Với t=30s , $\omega$=20$\pi$ và $\varphi$=360$\pi$ suy ra $\omega_{0}$= 4.$\pi$ rad/s và $\gamma$=16$\pi$/30 rad/$s^{2}$ Thời gian để đạt được tốc độ $\omega_{0}$ từ trạng thái nghỉ là $\omega_{0}$/$\gamma$ = 7.5 s Phương trình chuyển động của bánh xe từ trạng thái nghỉ là $\varphi$= (1/2 ). (16$\pi$/30).$t^{2}$ rad
|
|
|
|
giải đáp
|
bài thứ 2 ạ
|
|
|
|
Vận tốc ban đầu là 300 vòng/phút tương ứng với $\omega_{0}=10\pi$ rad/s Trong giây đầu tiên vận tốc chỉ còn 0.9 vận tốc ban đầu nghĩa là còn 9$\pi$ rad/s suy ra $\gamma=-\pi$ rad/$s^{2}$ Vận tốc sau giây thứ 2 sẽ còn là 8$\pi$ rad/s
|
|
|
|
giải đáp
|
giải giúp minh
|
|
|
|
Đĩa quay từ vận tốc ban đầu bằng không nên phương trình chuyển động là $\varphi=\frac{1}{2}.\gamma.t^{2}$ Trong 0.5s đầu vật quay được 25 vòng tương ứng với 50$\pi$ suy ra $\gamma=400\pi$ rad/$s ^{2}$ Vận tốc trung bình trong khoảng thời gian đó là $v_{tb}=\frac{\Delta \varphi}{\Delta t}$=100$\pi$ rad/s Số góc quay được trong 5s tiếp theo $\Delta \varphi=\frac{1}{2}.\gamma.( t_{2}^{2}-t_{1}^{2})$=$\frac{1}{2}.400\pi.(5.5^{2}-0.5^{2})$=6000$\pi$ Như vật trong 5s tiếp theo vật quay được 3000 vòng
|
|
|
|
giải đáp
|
một bài lý
|
|
|
|
Khi qua lưỡng lăng kính vùng giao thoa sẽ có góc mở từ đỉnh của lăng kính $\alpha=2.\beta=2.(n-1).A= 3.10^{-3} rad$ D=1m, như vậy độ rộng miền giao thoa trên màn là $l=D.\alpha= 3.10^{-3} m = 3 mm$
d=0,2m, khoảng cách giữa 2 ảnh của S là $a=d.\alpha= 6.10^{-4} m = 0,6 mm$
Khoảng vân của hệ là
$i=\frac{\lambda(d+D)}{a}=1,1.10^{-3} m=1,1 mm$
Do đó quan sát được 3 vân sáng và 2 vân tối
|
|
|
|
|
|
giải đáp
|
một bài toán về quán tính
|
|
|
|
Theo công thức định luật 2 Newton cho chuyển động quay $M=I\gamma$ Do đó $I=\frac{M}{\gamma}=20 kg.m^{2}$
|
|
|
|
bình luận
|
DIEN XOAY CHIEU LA Bài này làm tương tự như bài chứng minh cường độ dòng điện hiệu dụng bằng cường độ cực đại chia căn 2 thôi. Nếu bạn chứng minh rồi thì bài này không khó với bạn đâu.Ý tưởng người ra để rất hay.Bài này ai hỏi bạn thế?Đúng thì chấp nhận và bình chọn nhé
|
|
|
|
|
|
|
|
bình luận
|
BAI VA CHAM Bạn Kimluan chấp nhận được rồi này... bạn xem các bài khác của bạn đăng nếu đúng thì chấp nhận và bình chọn xem
|
|
|
|
|
|
|
|
bình luận
|
Bai toan lo xo Giup minh voi!!!!! Bao h bạn đủ điểm danh vọng thì vào chấp nhận đáp án bằng cách kích vào dấu mũi tên trên đầu số 0 ở phần đáp án nhé.Cảm ơn bạn
|
|
|
|
|
|
|
|
giải đáp
|
DIEN XOAY CHIEU LA
|
|
|
|
Khi mắc mạch như trên thì trong nửa chu kì mạch gồm 2 điện trở mắc nối tiếp, trong nửa chu kì sau thì Điot nối tắt điện trở s ố 2 làm cho mạch như chỉ còn điện trở 1 Trong nửa chu kì đầu dòng điện chạy qua mạch là $i_{1}=\frac{U\sqrt{2}}{2R}cos\omega t$ Trong nửa chu kì sau thì dòng điện $i_{2}=\frac{U\sqrt{2}}{R}cos\omega t$
Năng lượng do điện trở 1 tỏa ra trong 1 chu kì là
$E=I_{0}^{2}RT=\int\limits_{0}^{T/2} i_{1}^{2}Rd_{t}+\int\limits_{T/2}^{T} i_{2}^{2}Rd_{t} =\int\limits_{0}^{T/2}\frac{2U^{2}(1+cos2\omega t)}{8R^{2}}Rd_{t}+\int\limits_{T/2}^{T}\frac{2U^{2}(1+cos2\omega t)}{2R^{2}}Rd_{t}=\frac{U^{2}}{8R^{2}}RT+\frac{U^{2}}{2R^{2}}RT=\frac{5U^{2}}{8R^{2}}RT$ Suy ra cường độ dòng điện hiệu dụng là
$I_{0}=\sqrt{\frac{5}{8}}\frac{U}{R}$
|
|