|
|
giải đáp
|
giúp mình với
|
|
|
|
Khi $f_{1}=60 Hz$ xảy ra cộng hưởng Lúc này ta đặt $Z_{L}= Z_{C}=Z_{0}$
Khi $f_{2}= 120 Hz$ thì $Z_{L}=2Z_{0} và Z_{C}=Z_{0}/2$ Lúc này hệ số góc là $\sqrt{2}/2$ nghĩa là $R=Z_{LC}=1.5Z_{0}$
Khi $f_{3}=90 Hz$ thì $Z_{L}=1.5Z_{0} và Z_{C}=2Z_{0}/3$ dẫn đến $Z_{LC}=5/6Z_{0}$ Từ đó ta tinh được $tan\varphi=5/9$ $cos\varphi \approx 0.874$
|
|
|
|
giải đáp
|
giúp mình bài này nhé
|
|
|
|
Tại vị trị cân bằng vật chỉ có gia tốc hướng tâm $a_{ht}=\frac{v^{2}}{l}=2g(1-cos\alpha_{0})$ Tại vị trí biên vật có vận tốc bằng 0 nên chỉ có gia tốc tiếp tuyến với độ lớn $a_{tt}=\alpha_{0}.\omega^{2}.l=\alpha_{0}.g$ Theo đầu bài ta suy ra $a_{tt}=10a_{ht}$ hay $\alpha_{0}.g=10.2g(1-cos\alpha_{0})$ $\alpha_{0}=20(1-cos\alpha_{0})$ Dao động con lắc đơn với biên độ nhỏ nên $1-cos\alpha_{0}=2sin^{2}(\alpha_{0}/2)\approx\frac{\alpha^{2}_{0}}{2}$ thay vào phương trình ta được $\alpha_{0}=10. \alpha^{2}_{0}$ $\alpha_{0}=0.1 rad \approx 5.7^{0}$
|
|
|
|
sửa đổi
|
phương trình dao dộng
|
|
|
|
2 lò xo được gắn như vậy
tương đương với một lò xo treo vật thẳng đứng có hệ số đàn hồi
k=$k_{1}+k_{2}$ = 100 N/m
Khi cân bằng vật lò xo tương đương giãn
$\Delta x= \frac{mg}{k}= 0.1
m
Khi lò xo 1 bị nén 2 dm vật
chịu lực hướng xuống $F_{1}=k_{1}.\Delta l_{1}$ và lò xo 2 bị giãn 4 dm vật chịu thêm lực hướng
xuống $F_{2}=k_{2}.\Delta l_{2}$
Như vậy vật phải chịu một lực
đàn hồi $F=F_{1}+F_{2}$= 30 N tương ứng với lò xo bị nén 0.3m
Do đó A=4 dm và $\omega =
\sqrt{k/m}$ =10
Phương trình dao động của vật
là
$x= 4.cos(10t+\pi)$ dm
2 lò xo được gắn như vậy
tương đương với một lò xo treo vật thẳng đứng có hệ số đàn hồi
k=$k_{1}+k_{2}$ = 100 N/m
Khi cân bằng vật lò xo tương đương giãn
$\Delta x= \frac{mg}{k}$= 0.1
m
Khi lò xo 1 bị nén 2 dm vật
chịu lực hướng xuống $F_{1}=k_{1}.\Delta l_{1}$ và lò xo 2 bị giãn 4 dm vật chịu thêm lực hướng
xuống $F_{2}=k_{2}.\Delta l_{2}$
Như vậy vật phải chịu một lực
đàn hồi $F=F_{1}+F_{2}$= 30 N tương ứng với lò xo bị nén 0.3m
Do đó A=4 dm và $\omega =
\sqrt{k/m}$ =10
Phương trình dao động của vật
là
$x= 4.cos(10t+\pi)$ dm
|
|
|
|
giải đáp
|
phương trình dao dộng
|
|
|
|
2 lò xo được gắn như vậy
tương đương với một lò xo treo vật thẳng đứng có hệ số đàn hồi
k=$k_{1}+k_{2}$ = 100 N/m
Khi cân bằng vật lò xo tương đương giãn
$\Delta x= \frac{mg}{k}$= 0.1
m
Khi lò xo 1 bị nén 2 dm vật
chịu lực hướng xuống $F_{1}=k_{1}.\Delta l_{1}$ và lò xo 2 bị giãn 4 dm vật chịu thêm lực hướng
xuống $F_{2}=k_{2}.\Delta l_{2}$
Như vậy vật phải chịu một lực
đàn hồi $F=F_{1}+F_{2}$= 30 N tương ứng với lò xo bị nén 0.3m
Do đó A=4 dm và $\omega =
\sqrt{k/m}$ =10
Phương trình dao động của vật
là
$x= 4.cos(10t+\pi)$ dm
|
|
|
|
giải đáp
|
phương trình dao dộng
|
|
|
|
2 lò xo được gắn như vậy
tương đương với một lò xo treo vật thẳng đứng có hệ số đàn hồi
k=$k_{1}+k_{2}$ = 100 N/m
Khi cân bằng vật lò xo tương đương giãn
$\Delta x= \frac{mg}{k}= 0.1
m
Khi lò xo 1 bị nén 2 dm vật
chịu lực hướng xuống $F_{1}=k_{1}.\Delta l_{1}$ và lò xo 2 bị giãn 4 dm vật chịu thêm lực hướng
xuống $F_{2}=k_{2}.\Delta l_{2}$
Như vậy vật phải chịu một lực
đàn hồi $F=F_{1}+F_{2}$= 30 N tương ứng với lò xo bị nén 0.3m
Do đó A=4 dm và $\omega =
\sqrt{k/m}$ =10
Phương trình dao động của vật
là
$x= 4.cos(10t+\pi)$ dm
|
|
|
|
giải đáp
|
Tính vận tốc
|
|
|
|
Vận tốc ban đầu là 300 vòng/phút tương ứng với $\omega_{0}=10\pi$ rad/s Trong giây đầu tiên vận tốc chỉ còn 0.9 vận tốc ban đầu nghĩa là còn 9$\pi$ rad/s suy ra $\gamma=-\pi$ rad/$s^{2}$ Vận tốc sau giây thứ 2 sẽ còn là 8$\pi$ rad/s
|
|
|
|
giải đáp
|
Hỏi: gia tốc, vận tốc
|
|
|
|
Đĩa quay từ vận tốc ban đầu bằng không nên phương trình chuyển động là $\varphi=\frac{1}{2}.\gamma.t^{2}$ Trong 0.5s đầu vật quay được 25 vòng tương ứng với 50$\pi$ suy ra $\gamma=400\pi$ rad/$s ^{2}$ Vận tốc trung bình trong khoảng thời gian đó là $v_{tb}=\frac{\Delta \varphi}{\Delta t}$=100$\pi$ rad/s Số góc quay được trong 5s tiếp theo $\Delta \varphi=\frac{1}{2}.\gamma.( t_{2}^{2}-t_{1}^{2})$=$\frac{1}{2}.400\pi.(5.5^{2}-0.5^{2})$=6000$\pi$ Như vật trong 5s tiếp theo vật quay được 3000 vòng
|
|
|
|
giải đáp
|
cho em hỏi mọi người ơi
|
|
|
|
Khoảng cách giữa 2 vật là $\Delta$x=$\left[ {x_{1}-x_{2}} \right]$ Để khoảng cách giữa 2 vật lớn nhất thì ta phải tìm cực trị của biểu thức y= $6\sqrt{2}cos(4t+\pi/12)-6cos(4t+\pi/3)$ y= $6\sqrt{2}cos(u)-6cos(u+\pi/4)$ y'= - $6\sqrt{2}sin(u)+6sin(u+\pi/4)$=0 $\sqrt{2}sin(u)=sin(u+\pi/4)$ bằng cách vẽ giản đồ vecto ta có thể tìm được u=$\pi/4$ hoặc u=5$\pi/4$ Cả 2 trường hợp của u đều cho ta khoảng cách lớn nhất giữa 2 vật là 6cm
|
|
|
|
|
|
|
|
giải đáp
|
các ad jup mình bài này với nhé
|
|
|
|
Theo công thức của chuyển động quay biến đổi đều $\omega^{2} - \omega_{0}^{2}$ = $2.\gamma.\varphi$ $(\omega - \omega_{0}).(\omega + \omega_{0})$= $2.\frac{(\omega - \omega_{0})}{t}.\varphi$ $ (\omega + \omega_{0}).t$=2.$\varphi$ Với t=30s , $\omega$=20$\pi$ và $\varphi$=360$\pi$ suy ra $\omega_{0}$= 4.$\pi$ rad/s và $\gamma$=16$\pi$/30 rad/$s^{2}$ Thời gian để đạt được tốc độ $\omega_{0}$ từ trạng thái nghỉ là $\omega_{0}$/$\gamma$ = 7.5 s Phương trình chuyển động của bánh xe từ trạng thái nghỉ là $\varphi$= (1/2 ). (16$\pi$/30).$t^{2}$ rad
|
|
|
|
giải đáp
|
bài này như thế nào các ad ơj
|
|
|
|
Khi vật phát tiến phát tiến lại gần máy thu đứng yên thì có thể coi bước sóng bị ngắn lại và vận tốc truyền âm giữ nguyên như vậy tần số của âm thu được
f = $f_{0}$.$\frac{v_{âm}}{v_{âm}-v}$ = 1207 Hz
|
|
|
|
sửa đổi
|
Câu hỏi về thời gian tương đối
|
|
|
|
Giả sử ban đầu 2 đồng hồ đều ở mốc 0 như nhauKhi đồng hồ trên tàu chỉ $t_{0}$=30 phút thì đồng hồ mặt đất chỉ t = $\frac{t_{0}}{\sqrt{1-\beta^{2}}}$ = 50 phútNhư vậy sau 30 phút đồng hồ trên tàu vũ trụ chạy chậm hơn dưới mặt đất 20 phút
|
|
|
|
giải đáp
|
Câu hỏi về thời gian tương đối
|
|
|
|
Giả sử ban đầu 2 đồng hồ đều ở mốc 0 như nhau Khi đồng hồ trên tàu chỉ $t_{0}$=30 phút thì đồng hồ mặt đất chỉ t = $\frac{t_{0}}{\sqrt{1-\beta^{2}}}$ = 50 phút Như vậy sau 30 phút đồng hồ trên tàu vũ trụ chạy chậm hơn dưới mặt đất 20 phút
|
|
|
|
sửa đổi
|
Tính độ co dãn chiều dài của cái thước chuyển động với vận tốc lớn
|
|
|
|
Chiều dài của thước lúc đứng yên trong hệ quy chiếu đứng yên là 1m Khi đặt lên tàu có vận tốc là 0.6c thì chiều dài thước mà người trong hệ quy chiếu đứng yên đo được được là L = $L_{0}$.$\sqrt{1-\beta^{2}}$ = 0.8mNhư vậy độ co của thước trong hệ quy chiếu đứng yên là 0.2m
|
|