|
|
đặt câu hỏi
|
TỪ TRƯỜNG
|
|
|
|
Cho 2 dòng điện thẵng dài vô hạn, nằm vuông góc vs nhau và không tiếp xúc nhau. Biết cả hai đều mang dòng điện 20A a) Xác định vectơ cảm ứng từ tại 4 đỉnh M,N,P,Q của hình vuông cạnh a=10cm và nhận 2 dây làm trục đối xứng b) Tìm tập hợp các điểm có cảm ứng từ bằng 0
|
|
|
|
đặt câu hỏi
|
Cảm ứng từ
|
|
|
|
Cho 2 dòng điện thẳng song song mang dòng điện $I_1 =5A, I_2=10A$ và $I_3=10A$ chạy trong dây dẫn tròn có $R=6,28cm$. Xác định cảm ứng từ tại tâm O của dòng điện tròn. Biết 3 dòng điện này đồng phẳng và tâm O cách vòng thứ nhất $10cm$, vòng thứ hai $20cm$
Hình vẽ: 1 dây dẩn thẳng I hướng xuống -> vòng điện tròn I ngược chiều kim đhồ -> 1 dây dẫn thẳng I hướng lên
|
|
|
|
đặt câu hỏi
|
[LÍ 11] ĐIỆN TRƯỜNG
|
|
|
|
Một quả cầu được đặt trong dầu nặng $9.10^{-5}$ kg và thể tích bằng $10m^3$. Dầu có khối lượng riêng $D=800kg/m^3$. Tất cả được đặt trong điện trường thẵng đứng, chiều hướng xuống, độ lớn bằng $4,1.10^{-5} V/m$ a) Tính điện tích Q, biết nó nằm cân bằng cách đáy chậu 0,8m b) Nếu quả cầu mất $\frac{1}{4}$ điện tích. Tìm thời gian chạm đáy chậu. Biết $F=D.V.g $ D: khối lượng riêng chất lỏng, V: thể tích vật chiếm chỗ
|
|
|
|
đặt câu hỏi
|
[LÝ 11] ĐỊNH LUẬT CU-LÔNG
|
|
|
|
Cho $3$ điện tích điểm $Q_1 = -10^{-7} C$ , $Q_2= 5.10^{-7} C$, $Q_3= 4.10^{-7} C$ , đặt tại 3 điểm $A , B, C$ trong không khí; $ AB=5cm, AC=4cm , BC=1cm$ . Tìm lực tác dụng lên mỗi điện tích
|
|
|
|
đặt câu hỏi
|
LÝ 10 BÀI 30 THỰC HÀNH
|
|
|
|
BÀI 30 THỰC HÀNH : TỔNG HỢP HAI LỰC Các Bạn và Các anh chị giúp mình bảng báo cáo TỖNG HỢP HAI LỰC SONG SONG CÙNG CHIỀU ạ! Cho em số liệu tham khảo ấy của $P_1, P_2 , P, a_1 , a_2, a_3$, độ dài a của OA, không phải vẻ bãng ra, ghi bình thường là được rồi ạ 3 lần thí nghiệm , lần đầu $P_1=3 , P_2=2, AB = 22cm$ VẬT LÝ 10 NÂNG CAO ( SGK trang 141) XIN CHÂN THÀNH CẢM ƠN.
|
|
|
|
đặt câu hỏi
|
Con lắc đơn (lớp 10)
|
|
|
|
Một con lắc đơn có chiều dài l=50cm, nặng 100g. Khi vật ở vị trí cân bằng thì người ta truyền cho một vận tốc $v= \sqrt{5}$ m/s
a) Xác định vị trí cao nhất mà vật đạt được b) Tính vận tốc và lực căng dây khi vật qua vị trí $\alpha =30$ độ
|
|
|
|
đặt câu hỏi
|
[ LÝ 10] (02)
|
|
|
|
Đoàn tàu gồm một đầu máy, một toa $9$ tấn và một toa $7$ tấn nối với nhau theo thứ tự trên bằng những lò xo giống nhau. Khi chịu tác dụng lực $1000N$, lò xo dãn $2cm$. Sau khi bắt đầu chuyển động được $15s$ vận tốc đoàn tàu đạt $1,5m/s$. Bỏ qua ma sát, tính độ dãn của mỗi lò xo.
|
|
|
|
đặt câu hỏi
|
[ Lý 10]
|
|
|
|
Một lò xo có khối lượng nhỏ không đáng kể, có độ dài tự nhiên $l_0$ được treo thẳng đứng vào điểm cố định O. Treo thêm một vật khối lượng $\Delta m$ vào thì độ dài lò xo là $l_1=25cm$. Tiếp tục treo thêm một vật khối lượng $\Delta m$ vào thì độ dài lò xo là $l_2 =26cm$a) Tính chiều dài tự nhiên $l_0$ của lò xo b) Tính độ cứng k. Cho $\Delta m =150g$ , lấy $g=10m/s^2$.
|
|
|
|
đặt câu hỏi
|
[LÝ 10] BT CHƯƠNG II (02)
|
|
|
|
Một vật có $m=10kg$, bắt đầu chuyển động trên phương ngang nhờ lực $F$, khi chuyển động có lực cản bằng $5\%$ trọng lượng vật a) Biết rằng sau khi đi được quãng đường $S=100m$, vận tốc đạt đươc $10m/s$. Tìm gia tốc chuyển động, lực $F$ và hệ số ma sát b) Ngay sau đó, ta ngừng lực $F$ vật chuyển động chậm dần đều. Tìm gia tốc chuyển động và quãng đường đi được đến khi dừng hẳn.
|
|
|
|
đặt câu hỏi
|
[ LÝ 10] BT CHƯƠNG II
|
|
|
|
Một xe chuyển động trên đường thẳng $AB$ chịu tác dụng của $F_1$ nên tăng tốc từ $0m/s$ lên $10m/s$ trong thời gian $t$, sau đó chịu tác dụng của $F_2$ với vận tốc $15m/s$ trong thời gian $t$ khi đến $C$ a) Tính tỉ số $\frac{F_1}{F_2}$ b) Nó tiếp tục chuyển động trên đoạn $CD$ trong $2t$ vẫn dưới tác dụng của $F_2$ , hãy tìm vận tốc tại $D$
|
|
|
|
đặt câu hỏi
|
CÂU HỎI LÝ THUYẾT VẬT LÝ 10
|
|
|
|
CÂU 1: Viết công thức (CT) tính $s$ đi được trong chuyển động thẳng đều. Nhận xét
CÂU 2: Độ lớn $v _{tức thời}$đặc trưng cho yếu tố nào của chuyển động? Viết CT. Nêu yêu cầu về độ lớn của các đại lượng trong CT. $ \overrightarrow v_{tức thời}$ tại một điểm của chuyển động thẳng được xác định như thế nào?
CÂU 3: Viết CT tính - Vận tốc - Quãng đường của chuyển động nhanh dần đều, chậm dần đều . Nói rõ dấu của các đại lượng tham gia vào CT đó
CÂU 4: Viết phương trình chuyển động thẳng biến đổi đều. Nêu rõ ý nghĩa các đại lượng trong đó
|
|
|
|
đặt câu hỏi
|
[VẬT LÍ 10] ĐỘNG HỌC CHẤT ĐIỂM (2)
|
|
|
|
Một ôtô đi hết một quãng đường S trong thời gian t, trong $\frac{1}{4}$ thời gian đầu đi với tốc độ 12m/s , khoảng thời gian còn lại đi với tốc độ 18m/s. Tính tốc độ trung bình trên quãng đường?
|
|
|
|
đặt câu hỏi
|
[VẬT LÍ 10] ĐỘNG HỌC CHẤT ĐIỂM
|
|
|
|
Một vật chuyển động trên quãng đường S, đi $\frac{1}{3}$ đoạn đường đầu với $v_1=10m/s$ , nữa đoạn đường còn lại với $v_2=15m/s$ , sau cùng $v_3=18m/s$ . Tính tốc độ trung bình trên cả quãng đường.
|
|
|
|
đặt câu hỏi
|
[ VẬT LÍ 10] BÀI TẬP CHƯƠNG I
|
|
|
|
BÀI 1: Một đĩa tròn quay đều với tần số 360vòng/phút a) Một điểm A nằm cách trục quay 5cm có gia tốc là bao nhiêu? b) So sánh tốc độ dài của điểm A với tốc độ dài của điểm B cách trục quay 15cm
BÀI 2: Một ôtô chuyển động đều trên một mặt cầu và đi được 10m trong 2s. Mặt cầu vồng lên trên, bán kính cong của mặt cầu là 100m. Tính gia tốc của ôtô.
|
|
|
|
đặt câu hỏi
|
[ Lý 10] CHUYỂN ĐỘNG NHANH DẦN ĐỀU
|
|
|
|
Viên bi 1 đang lăn với gia tốc $a=2m/s^2$ . Đúng lúc bi 1 đạt vận tốc $v=1$m/s thì bi 2 bắt đầu lăn cùng chiều. Sau 2s chúng gặp nhau a) Tính vận tốc bi 2 lúc gặp bi $1$ ? b) Sau bao lâu thì chúng lại cách nhau $1,5m?$
|
|