|
|
được thưởng
|
Đăng nhập hàng ngày 25/11/2015
|
|
|
|
|
|
|
|
sửa đổi
|
Giúp Với Mai Mình Cần Rồi
|
|
|
|
Giúp Với Mai Mình Cần Rồi 1) một ô tô đang chuyển động với vận tốc 72km/h thì giảm đều tốc độ cho đến khi dừng lại. biết rằng sau quãng đường 50m, vận tốc giảm đi còn một nửa. Tính gia tốc của xe 2) hai lò xo : lò xo một dài thêm 2cm khi treo vật m1=2kg, lò xo 2 dài thêm 3cm khi treo vật m2=1,5kg. Tìm tỷ số k1/k23)cho gia tốc rơi tự do ở sát mặt đất g=9,80m/s2, bá kính trái đất R=6400km. Tính gia tốc rơi tự do ở vị trí cách mặt đất một khoảng h=2R 4)một ô tô có khối lượng m=1200kg bắt đầu khởi hành. Sau 30s vận tốc của ô tô đạt 30m/s. Cho biết hệ số ma sát giữa xe và mặt đường là 0,2 lấy g=10m/s2. Tính:a) gia tốc và quãng đường ô tô đi được trong thời gian đób) lực kéo của động cơ ( theo phương ngang)
Giúp Với Mai Mình Cần Rồi 1) một ô tô đang chuyển động với vận tốc $72km/h $ thì giảm đều tốc độ cho đến khi dừng lại. biết rằng sau quãng đường $50m, $ vận tốc giảm đi còn một nửa. Tính gia tốc của xe 2) hai lò xo : lò xo một dài thêm $2cm $ khi treo vật $m _1=2kg $, lò xo $2 $ dài thêm $3cm $ khi treo vật $m _2=1,5kg $. Tìm tỷ số $k _1/k _2 $3)cho gia tốc rơi tự do ở sát mặt đất $g=9,80m/s ^2 $, bá kính trái đất $R=6400km $. Tính gia tốc rơi tự do ở vị trí cách mặt đất một khoảng $h=2R $4)một ô tô có khối lượng $m=1200kg $ bắt đầu khởi hành. Sau $30s $ vận tốc của ô tô đạt $30m/s $. Cho biết hệ số ma sát giữa xe và mặt đường là $0,2 $ lấy $g=10m/s ^2 $. Tính:a) gia tốc và quãng đường ô tô đi được trong thời gian đób) lực kéo của động cơ ( theo phương ngang)
|
|
|
|
sửa đổi
|
giải dùm em nha mấy anh chị em cám ơn nhiều lắm :((
|
|
|
|
giải dùm em nha mấy anh chị em cám ơn nhiều lắm :(( Một người 100kg.cho biết khối lượng trọng lượng của người đó khi người đóa/đứng trên mặt đất(g0=10m/s^2)b/đứng trên bề mặt sao hỏa(g=1/3g0)
giải dùm em nha mấy anh chị em cám ơn nhiều lắm :(( Một người $100kg $.cho biết khối lượng trọng lượng của người đó khi người đó $a/ $ đứng trên mặt đất $(g _0=10m/s^2) $$b/ $ đứng trên bề mặt sao hỏa $(g=1/3g _0) $
|
|
|
|
sửa đổi
|
Đoạn mạch gồm R,L,C mắc nối tiếp
|
|
|
|
Đoạn mạch gồm R,L,C mắc nối tiếp một đoạn mạch AB gồm 2 đoạn AM và MB mắc nối tiếp. Đoạn AM gồm R1 mắc nối tiếp vs tụ C, đoạn MB gồm R2 mắc nối tiếp vs cuộn cảm thuần L. Đặt điện áp xoay chiều có tần số và giá trị hiệu dụng không đổi vào 2 đầu mạch AB, khi đó đoạn AB tiêu thụ một công suất là 120W và có hệ số công suất =1. Nếu nối tắt 2 đầu tụ điện thì điện áp 2 đầu đoạn mạch AM và MB có cùng giá trị hiệu dụng nhưng lệch pha nhau pi/3. Hỏi công suất tiêu thụ điện trên đoạn mạch AB trong trường hợp này là bao nhiêu?
Đoạn mạch gồm R,L,C mắc nối tiếp một đoạn mạch $AB $ gồm $2 $ đoạn $AM $ và $MB $ mắc nối tiếp. Đoạn $AM $ gồm $R _1 $ mắc nối tiếp vs tụ $C $, đoạn $MB $ gồm $R _2 $ mắc nối tiếp vs cuộn cảm thuần $L $. Đặt điện áp xoay chiều có tần số và giá trị hiệu dụng không đổi vào 2 đầu mạch $AB $, khi đó đoạn $AB $ tiêu thụ một công suất là $120W $ và có hệ số công suất $=1 $. Nếu nối tắt 2 đầu tụ điện thì điện áp $2 $ đầu đoạn mạch $AM $ và $MB $ có cùng giá trị hiệu dụng nhưng lệch pha nhau $\pi/3 $. Hỏi công suất tiêu thụ điện trên đoạn mạch $AB $ trong trường hợp này là bao nhiêu?
|
|
|
|
sửa đổi
|
Vật lý 10
|
|
|
|
Vật lý 10 Cho
hai thanh CB nằm ngang đầu C được gắn vào bản lề trên tường,
đầu
B được treo vào sợi dây mảnh nhẹ không giãn như hình vẽ,
với
G là trọng tâm của thanh biết GC=1 m; GB=1,5 m,\alpha
="Embed" ProgID="Equation.3" ShapeID="_x0000_i1025"
DrawAspect="Content" ObjectID="_1509647765">
=300
khối
lượng của thanh là m=5 kg. Lấy g=10 m/s2.
a.
Tính lực căng của dây treo.
b. Xác định độ lớn và hướng của lực mà trục quay C tác
dụng lên thanh
Vật lý 10 Cho hai thanh $CB $ nằm ngang đầu $C $ được gắn vào bản lề trên tường, đầu $B $ được treo vào sợi dây mảnh nhẹ không giãn như hình vẽ, với $G $ là trọng tâm của thanh biết $GC=1 m; GB=1,5 m,\alpha =30 ^0 $ khối lượng của thanh là $m=5 kg $. Lấy $g=10 m/s ^2 $.a. Tính lực căng của dây treo.b. Xác định độ lớn và hướng của lực mà trục quay $C $ tác dụng lên thanh
|
|
|
|
sửa đổi
|
MÌNH CẦN GẤP MAI NỘP RỒI GIÚP VỚI
|
|
|
|
MÌNH CẦN GẤP MAI NỘP RỒI GIÚP VỚI 1) tính quãng đường mà vật rơi trong giây thứ 4. Lấy g=9,8m/s22) một lò xo có chiều dài tự nhiên lo . treo lò xo thẳng đứng và móc vào đầu dưới một quả cân có khối lượng m1=100g, lò xo dài 31cm. Treo thêm vào một quả cân nữa có khối lượng m2=100g, nó dài 32cm, lấy g=10m/s2.Tính độ cứng và chiều dài tự nhiên của lò xo
MÌNH CẦN GẤP MAI NỘP RỒI GIÚP VỚI 1) tính quãng đường mà vật rơi trong giây thứ 4. Lấy $g=9,8m/s ^2 $2) một lò xo có chiều dài tự nhiên lo . treo lò xo thẳng đứng và móc vào đầu dưới một quả cân có khối lượng $m _1=100g $, lò xo dài $31cm $. Treo thêm vào một quả cân nữa có khối lượng $m _2=100g $, nó dài $32cm $, lấy $g=10m/s ^2 $.Tính độ cứng và chiều dài tự nhiên của lò xo
|
|
|
|
sửa đổi
|
CẦN GẤP GIÚP VỚI
|
|
|
|
CẦN GẤP GIÚP VỚI 1) một ô tô có khối lượng 3 tấn rời khỏi bến. Lực phát động bằng 2000N. Hệ số ma sát là 0,05. Hỏi sau khi chuyển động được 2 phút thì ô tô đạt được vận tốc bao nhiêu và ở cách bến bao xa? lấy g=10m/s22) khi ô tô đang với vận tốc 12m/s trên đường thẳng thì người lái xe tăng ga cho ô tô chạy nhanh dần đều. Sau 15s ô tô đạt vận tốc 15m/s. Tính quãng đường ô tô đi được sau 30s kể từ khi tăng ga3) mặt trăng quay 1 vòng trái đất hết 27 ngày- đên. Tính tốc độ góc của mặt trăng quay quanh trái đất 4) hai tàu thủy mỗi chiếc có khối lượng 8000 tấn ở cách nhau 0,5km tính lực hấp dẫn giữa chúng
CẦN GẤP GIÚP VỚI 1) một ô tô có khối lượng 3 tấn rời khỏi bến. Lực phát động bằng 2000N. Hệ số ma sát là 0,05. Hỏi sau khi chuyển động được 2 phút thì ô tô đạt được vận tốc bao nhiêu và ở cách bến bao xa? lấy g=10m/s22) khi ô tô đang với vận tốc 12m/s trên đường thẳng thì người lái xe tăng ga cho ô tô chạy nhanh dần đều. Sau 15s ô tô đạt vận tốc 15m/s. Tính quãng đường ô tô đi được sau 30s kể từ khi tăng ga3) mặt trăng quay 1 vòng trái đất hết 27 ngày- đên. Tính tốc độ góc của mặt trăng quay quanh trái đất 4) hai tàu thủy mỗi chiếc có khối lượng $8000 $ tấn ở cách nhau 0,5km tính lực hấp dẫn giữa chúng .
|
|
|
|
sửa đổi
|
Giúp Với Minh Đang Cần Gấp
|
|
|
|
Giúp Với Minh Đang Cần Gấp 1) một ô tô đang chuyển động với vận tốc 54km/h thì người lái xe hãm phanh. Ô tô chuyển động thẳng chậm dần đều và sau 5s thì dừng lại. Tính quãng đường ô tô chạy thêm được kể từ lúc hãm phanh đến lúc dừng lại 2) một viên bi được thả lăn không vận tốc đầu trên mặt phẳng nghiêng, trong giây thứ 3 đi được 50cm . Xác định gia tốc viên bi 3) một dòng nước chảy với vận tốc không đổi là 0,4m/s, một người bơi ngược dòng 800m rồi bơi trở lại vị trí ban đầu. Tìm tổng thời gian bơi của người đó, biết khi nước yên lặng người đó bơi với vận tốc 1,2m/s4) một vật có khối lượng 4kg chuyển động nhanh dần đều với vận tốc ban đầu 2m/s trên mặt phẳng nằm ngang, hệ số ma sát 0,2. biết vật luôn chịu tác dụng của lực kéo 10Na) tính quãng đường vật đi được sau 4sb) sau 4s lực kéo ngừng tác dụng. Tính quãng đường vật đi thêm 5) hi quả cầu bằng chì, mỗi quả cầu có khối lượng 45kg, bán kính 10cm. Hỏi lực hấp dẫn giữa chúng có thể đạt giá trị lớn nhất là bao nhiêu
Giúp Với Minh Đang Cần Gấp 1) một ô tô đang chuyển động với vận tốc 54km/h thì người lái xe hãm phanh. Ô tô chuyển động thẳng chậm dần đều và sau 5s thì dừng lại. Tính quãng đường ô tô chạy thêm được kể từ lúc hãm phanh đến lúc dừng lại 2) một viên bi được thả lăn không vận tốc đầu trên mặt phẳng nghiêng, trong giây thứ 3 đi được 50cm . Xác định gia tốc viên bi 3) một dòng nước chảy với vận tốc không đổi là 0,4m/s, một người bơi ngược dòng 800m rồi bơi trở lại vị trí ban đầu. Tìm tổng thời gian bơi của người đó, biết khi nước yên lặng người đó bơi với vận tốc 1,2m/s4) một vật có khối lượng 4kg chuyển động nhanh dần đều với vận tốc ban đầu 2m/s trên mặt phẳng nằm ngang, hệ số ma sát 0,2. biết vật luôn chịu tác dụng của lực kéo 10Na) tính quãng đường vật đi được sau 4sb) sau 4s lực kéo ngừng tác dụng. Tính quãng đường vật đi thêm 5) hi quả cầu bằng chì, mỗi quả cầu có khối lượng 45kg, bán kính 10cm. Hỏi lực hấp dẫn giữa chúng có thể đạt giá trị lớn nhất là bao nhiêu .
|
|
|
|
sửa đổi
|
HSG LY 9 Kho
|
|
|
|
HSG LY 9 Kho Một dây dẫn khi có dòng I1=1a chạy qua thì nóng lên 60 độC, Khi có động I2=2A đi qua thì nóng lên 150 độC.Tím nhiệt độ khi dòng I3=4A chạy qua Biết NHiệt lượng tỏa ra môi trường xung quanh tỷ lệ thuận với sự chênh lệch nhiệt độ giữa dây và môi trường, nhiệt độ môi trường không đổi
HSG LY 9 Kho Một dây dẫn khi có dòng $I _1=1a $ chạy qua thì nóng lên $60 $ độ $C $, Khi có động $I _2=2A $ đi qua thì nóng lên $150 $ độ $C $.Tím nhiệt độ khi dòng $I _3=4A $ chạy qua Biết NHiệt lượng tỏa ra môi trường xung quanh tỷ lệ thuận với sự chênh lệch nhiệt độ giữa dây và môi trường, nhiệt độ môi trường không đổi
|
|
|
|
sửa đổi
|
Lí 10
|
|
|
|
Lí 10 Một vật có khối lượng 200g, chuyển động nhanh dần đều vói vận tốc 4m/s2. Sau thời gian 5s vật di được quảng đường 50m. Biết rằng vật luôn chịu tác dụng cua F kéo va lực cản bằng 1N a)tính độ lớn của lực kéo b)nếu sau thời gian 5s lực kéo ngừng tác dụng thi sau bao lâu vật sẽ dừng lại
Lí 10 Một vật có khối lượng $200g $, chuyển động nhanh dần đều vói vận tốc $4m/s ^2 $. Sau thời gian $5s $ vật di được quảng đường $50m $. Biết rằng vật luôn chịu tác dụng cua $F $ kéo va lực cản bằng $1N $a)tính độ lớn của lực kéo b)nếu sau thời gian $5s $ lực kéo ngừng tác dụng thi sau bao lâu vật sẽ dừng lại
|
|
|
|
sửa đổi
|
Vật Lý 10
|
|
|
|
Vật Lý 10 Một ôtô có khối lượng 2 tấn, đang chạy với vận tốc v0 thì hãm phanh, xe đi thêm quãng đường 15m trong 3s thì dừng hẳn. Tính:Vận tốc v0.Lực hãm phanh. Bỏ qua các lực cản bên ngoài. Xem thêm tại: http://vatly247.com/ly-thuyet-va-cac-dang-bai-tap-ba-dinh-luat-niuton-a632.html#ixzz3sK2Y9CFC
Vật Lý 10 Một ôtô có khối lượng $2 $ tấn, đang chạy với vận tốc $v _0 $ thì hãm phanh, xe đi thêm quãng đường $15m $ trong $3s $ thì dừng hẳn. Tính: - Vận tốc $v _0 $. - Lực hãm phanh. Bỏ qua các lực cản bên ngoài. Xem thêm tại: http://vatly247.com/ly-thuyet-va-cac-dang-bai-tap-ba-dinh-luat-niuton-a632.html#ixzz3sK2Y9CFC
|
|
|
|
sửa đổi
|
Mọi người giúp mình bài này với
|
|
|
|
Mọi người giúp mình bài này với Một xe có khối lượng 1 tấn, sau khi khởi hành 10s đi được quãng đường 50m.Tính lực phát động của động cơ xe. Biếtlựccản là 500N.Tính lực phát động của động cơ xe nếu sau đó xe chuyển động đều. Biết lực cản không đổi trong suốt quá trình chuyển động.Xem thêm tại: http://vatly247.com/ly-thuyet-va-cac-dang-bai-tap-ba-dinh-luat-niuton-a632.html#ixzz3sKBGiYf1
Mọi người giúp mình bài này với Một xe có khối lượng $1 $ tấn, sau khi khởi hành $10s $ đi được quãng đường 50m. - Tính lực phát động của động cơ xe. Biết lựccản là $500N. $- Tính lực phát động của động cơ xe nếu sau đó xe chuyển động đều. Biết lực cản không đổi trong suốt quá trình chuyển động.Xem thêm tại: http://vatly247.com/ly-thuyet-va-cac-dang-bai-tap-ba-dinh-luat-niuton-a632.html#ixzz3sKBGiYf1
|
|
|
|
được thưởng
|
Đăng nhập hàng ngày 24/11/2015
|
|
|
|
|
|
|
|
sửa đổi
|
Vật lý 10
|
|
|
|
Vật lý 10 Hiện tượng nào sao đây không thể hiện tính quán tính?A. Khi bút máy bị tắt mực, ta vẩy mạnh để mực văng ra.B. Viên bi có khối lượng lớn lăn xuống máng nghiêng nhanh hơn viên vi có khối lượng nhỏ.C. Ô tô đang chuyển động thì tắt máy nó vẫn chạy thêm một đoạn nữa rồi mới dừng lại.D. Một người đứng trên xe buýt, xe hãm phanh đột ngột, người có xu hướng bị ngã về phía trước.
Vật lý 10 Hiện tượng nào sao đây không thể hiện tính quán tính?A. Khi bút máy bị tắt mực, ta vẩy mạnh để mực văng ra.B. Viên bi có khối lượng lớn lăn xuống máng nghiêng nhanh hơn viên vi có khối lượng nhỏ.C. Ô tô đang chuyển động thì tắt máy nó vẫn chạy thêm một đoạn nữa rồi mới dừng lại.D. Một người đứng trên xe buýt, xe hãm phanh đột ngột, người có xu hướng bị ngã về phía trước.
|
|
|
|
sửa đổi
|
Vật lý 10
|
|
|
|
Vật lý 10 Từ độ cao 15m so với mặt đất, một vật được ném chếch lên với vận tốc ban đầu là 20m/s hợp với phương ngang một góc 30 độ. Lấy g = 10m/s2. Tính thời gian từ lúc ném đến lúc vật chạm đất, độ cao lớn nhất và tầm bay xa của vật.
Vật lý 10 Từ độ cao $15m $ so với mặt đất, một vật được ném chếch lên với vận tốc ban đầu là $20m/s $ hợp với phương ngang một góc $30 $ độ. Lấy $g = 10m/s ^2 $. Tính thời gian từ lúc ném đến lúc vật chạm đất, độ cao lớn nhất và tầm bay xa của vật.
|
|