|
|
sửa đổi
|
sóng dừng
|
|
|
|
sóng dừng Một sợi dây AB dài 18m có đầu dưới A để tự do, đầu trên B gắn với một cần rung với tần số f có thể thay đổi được. Ban đầu trên dây có sóng dừng với đầu A là bụng B là nút. Khi tần số f tăng thêm 3Hz thì số nút trên dây tăng thêm 18 nút và A vẫn là bụng, B vẫn là nút. Tìm tốc độ truyền sóng: A. 3,2m/s B. 1m/s C. 1,5m/s D. 3m/s
sóng dừng Một sợi dây $AB $ dài $18m $ có đầu dưới A để tự do, đầu trên B gắn với một cần rung với tần số f có thể thay đổi được. Ban đầu trên dây có sóng dừng với đầu A là bụng B là nút. Khi tần số f tăng thêm $3Hz $ thì số nút trên dây tăng thêm $18 $ nút và A vẫn là bụng, B vẫn là nút. Tìm tốc độ truyền sóng: $A. 3,2m/s $ $B. 1m/s $$C. 1,5m/s $ $D. 3m/s $
|
|
|
|
được thưởng
|
Đăng nhập hàng ngày 16/10/2014
|
|
|
|
|
|
|
|
được thưởng
|
Đăng nhập hàng ngày 15/10/2014
|
|
|
|
|
|
|
|
được thưởng
|
Đăng nhập hàng ngày 14/10/2014
|
|
|
|
|
|
|
|
sửa đổi
|
GIAO THOA ÁNH SÁNG ĐƠN SẮC
|
|
|
|
GIAO THOA ÁNH SÁNG ĐƠN SẮC Trong thí nghiệm Y-âng về giao thoa ánh sáng, nguồn các bức xạ có bước sóng lần lượt là \lambda1=750nm,\lambda2=600nm. Tại điểm M trong vùng giao thoa trên màn mà hiệu k khoảng cách đến hai khe bằng 1,5\mum có vân sáng của bức xạ là gìA.\lambda2 và \lambda3B.\lambda3C.\lambda1D.\lambda2
GIAO THOA ÁNH SÁNG ĐƠN SẮC Trong thí nghiệm Y-âng về giao thoa ánh sáng, nguồn các bức xạ có bước sóng lần lượt là $\lambda _1=750nm,\lambda _2=600nm $. Tại điểm M trong vùng giao thoa trên màn mà hiệu khoảng cách đến hai khe bằng $1,5\mu m $ có vân sáng của bức xạ là gì $A.\lambda _2 $ và $\lambda _3 $$B.\lambda _3 $$C.\lambda _1 $$D.\lambda _2 $
|
|
|
|
sửa đổi
|
Cac anh chị va các bạn cố gắng giúp em voi na! e cám on anh chị nhiêu!
|
|
|
|
Cac anh chị va các bạn cố gắng giúp em voi na! e cám on anh chị nhiêu! Cho hai quả cầu kim loại cùng chất,có cùng khối lượng, buộc hai quả cầu đó vào hai sợi day co cung do dai va co định tại một điểm. tích cho chúng chúng cùng 1 điên tích q bằng nhau, ở trạng thái cân bằng hai quả cầu cách nhau 1 đoạn a=5cm. chạm tay vào 1 quả cầu roi bỏ tay ra. hai quả cầu lai cân băng va cách nhau 1 khoảng bằng b. Tính b
Cac anh chị va các bạn cố gắng giúp em voi na! e cám on anh chị nhiêu! Cho hai quả cầu kim loại cùng chất,có cùng khối lượng, buộc hai quả cầu đó vào hai sợi day co cung do dai va co định tại một điểm. tích cho chúng chúng cùng 1 điên tích q bằng nhau, ở trạng thái cân bằng hai quả cầu cách nhau 1 đoạn $a=5cm. $ chạm tay vào 1 quả cầu roi bỏ tay ra. hai quả cầu lai cân băng va cách nhau 1 khoảng bằng b. Tính b
|
|
|
|
sửa đổi
|
Lí 11, cường độ điện trường
|
|
|
|
Lí 11, cường độ điện trường Con lắc $ 0^{0} C$ có chu kì $T_{0}$. Người ta truyền cho quả cầu của con lắc một điện tích $q= 2.10^{-9} C$ rồi đặt nó trong một điện trường đều có CĐĐT $\overrightarrow{E}$ các đường sức nằm ngang và song song với mp dao động với con lắc. Khối lượng của quả cầu $m=1g$. TÍNh CĐĐT và góc giữa phương thẳng đứng và phương dây treo khi con lắc ở vị trí cân bằng.Biết rằng nơi làm thí nghiệm có $ t=20^{0}C$ và $g=9,8m/s^{2}$. Đo chu kì vẫn là $T_{0}$, với dây treo quả cầu có hệ số nở dài là $ α= 4.10^{-5}$
Lí 11, cường độ điện trường Con lắc $ 0^{0} C$ có chu kì $T_{0}$. Người ta truyền cho quả cầu của con lắc một điện tích $q= 2.10^{-9} C$ rồi đặt nó trong một điện trường đều có CĐĐT $\overrightarrow{E}$ các đường sức nằm ngang và song song với mp dao động với con lắc. Khối lượng của quả cầu $m=1g$. TÍNh CĐĐT và góc giữa phương thẳng đứng và phương dây treo khi con lắc ở vị trí cân bằng.Biết rằng nơi làm thí nghiệm có $ t=20^{0}C$ và $g=9,8m/s^{2}$. Đo chu kì vẫn là $T_{0}$, với dây treo quả cầu có hệ số nở dài là $ \alpha= 4.10^{-5}$
|
|
|
|
sửa đổi
|
Giúp mình giải quyết 3 bài toán về sóng với
|
|
|
|
Giúp mình giải quyết 3 bài toán về sóng với 1/ Hai nguồn phát sóng kết hợp A và B trên mặt chất lỏng dao động theo phương trình: $uA= a\cos (100t\pi) (cm); u_B=b\cos (100t\pi)(cm)$.Tốc độ truyền sóng trên mặt chất lỏng là 1m/s. I là trung điểm AB. M là điểm nằm trên đoạn $AI, N$ là điểm nằm trên đoạn IB. Biết $IM = 5 cm$ và $IN = 6,5 cm$. Số điểm nằm trên đoạn MN có biên độ cực đại và cùng pha với I (không kể điểm I) làA. 7 B. 4 C. 5 D. 6 2/ Để do vận tốc truyền âm trong không khí người ta dùng một âm thoa đặt ở khe thổi của một ống sáo dọc và bịt tất cả các lỗ nốt âm của ống sáo. Khoảng cách từ khe thổi đến đầu hở của ống sao là 30 cm. Cho tần số âm thoa tăng đều từ $0Hz$ thì khi tần số âm thoa là $273,8 Hz$ người ta nhận thấy âm phát ra có cường độ mạnh nhất lần đầu tiên. Tính tốc độ truyền âm của không khí:A. 330 m/s B. 339 m/s C. 331,5 m/s D. 328,6 m/s3/ Trên mặt nước có hai nguồn phát sóng kết hợp A, B dao động theo phương trình: $u_A= 5\cos(20t\pi) (cm)$ và $u_B= 5\cos(20t\pi + \pi )(cm). AB = 20 cm$. Coi biên độ sóng không đổi, tốc độ sóng là 60 cm/s. Cho hai điểm $M_1, M_2$ trên đoạn AB cách A những đoạn $12 cm$ và $14 cm$. Tại một thời điểm nào đó, vận tốc của M1 có giá trị là $-40 cm/s$ thì giá trị của vận tốc của $M_2$ lúc đó là:A. -40 cm/s B. -20 cm/s C. 40 cm/s D. 20 cm/s
Giúp mình giải quyết 3 bài toán về sóng với 1/ Hai nguồn phát sóng kết hợp A và B trên mặt chất lỏng dao động theo phương trình: $uA= a\cos (100t\pi) (cm); u_B=b\cos (100t\pi)(cm)$.Tốc độ truyền sóng trên mặt chất lỏng là 1m/s. I là trung điểm AB. M là điểm nằm trên đoạn $AI, N$ là điểm nằm trên đoạn IB. Biết $IM = 5 cm$ và $IN = 6,5 cm$. Số điểm nằm trên đoạn MN có biên độ cực đại và cùng pha với I (không kể điểm I) làA. 7 B. 4 C. 5 D. 62/ Để do vận tốc truyền âm trong không khí người ta dùng một âm thoa đặt ở khe thổi của một ống sáo dọc và bịt tất cả các lỗ nốt âm của ống sáo. Khoảng cách từ khe thổi đến đầu hở của ống sao là 30 cm. Cho tần số âm thoa tăng đều từ $0Hz$ thì khi tần số âm thoa là $273,8 Hz$ người ta nhận thấy âm phát ra có cường độ mạnh nhất lần đầu tiên. Tính tốc độ truyền âm của không khí:A. 330 m/s B. 339 m/s C. 331,5 m/s D. 328,6 m/s3/ Trên mặt nước có hai nguồn phát sóng kết hợp A, B dao động theo phương trình: $u_A= 5\cos(20t\pi) (cm)$ và $u_B= 5\cos(20t\pi + \pi )(cm). AB = 20 cm$. Coi biên độ sóng không đổi, tốc độ sóng là 60 cm/s. Cho hai điểm $M_1, M_2$ trên đoạn AB cách A những đoạn $12 cm$ và $14 cm$. Tại một thời điểm nào đó, vận tốc của M1 có giá trị là $-40 cm/s$ thì giá trị của vận tốc của $M_2$ lúc đó là:A. -40 cm/s B. -20 cm/s C. 40 cm/s D. 20 cm/s
|
|
|
|
sửa đổi
|
Giúp mình giải quyết 3 bài toán về sóng với
|
|
|
|
Giúp mình giải quyết 3 bài toán về sóng với 1/ Hai nguồn phát sóng
kết hợp A và B trên mặt chất lỏng dao động theo phương trình: uA= a\cos (100t\pi) (cm); uB=b\cos (100t\pi)(cm).Tốc độ truyền sóng trên mặt chất lỏng là
1m/s. I là trung điểm AB. M là điểm nằm trên đoạn AI, N là điểm nằm trên đoạn
IB. Biết IM = 5 cm và IN = 6,5 cm. Số điểm nằm trên đoạn MN có biên độ cực đại
và cùng pha với I (không kể điểm I) là
A. 7 B. 4 C. 5 D. 6
style="font-size:12.0pt;mso-bidi-font-size:
11.0pt;line-height:115%;font-family:"Times New Roman","serif"">
2/ Để do vận tốc truyền
âm trong không khí người ta dùng một âm thoa đặt ở khe thổi của một ống sáo dọc
và bịt tất cả các lỗ nốt âm của ống sáo. Khoảng cách từ khe thổi đến đầu hở của
ống sao là 30 cm. Cho tần số âm thoa tăng đều từ 0Hz thì khi tần số âm thoa là
273,8 Hz người ta nhận thấy âm phát ra có cường độ mạnh nhất lần đầu tiên. Tính
tốc độ truyền âm của không khí:
A.
style="font-size:12.0pt;mso-bidi-font-size:
11.0pt;line-height:115%;font-family:"Times New Roman","serif"">330 m/s B. 339 m/s C. 331,5 m/s D. 328,6 m/s
3/ Trên mặt nước có hai
nguồn phát sóng kết hợp A, B dao động theo phương trình: uA= 5\cos(20t\pi) (cm) và uB= 5\cos(20t\pi + \pi )(cm). AB = 20 cm. Coi biên độ sóng không đổi,
tốc độ sóng là 60 cm/s. Cho hai điểm M1, M2 trên đoạn AB
cách A những đoạn 12 cm và 14 cm. Tại một thời điểm nào đó, vận tốc của M1
có giá trị là -40 cm/s thì giá trị của vận tốc của M2 lúc đó là:
A.
style="font-size:12.0pt;mso-bidi-font-size:
11.0pt;line-height:115%;font-family:"Times New Roman","serif"">-40 cm/s B. -20 cm/s C. 40 cm/s D. 20 cm/s
Giúp mình giải quyết 3 bài toán về sóng với 1/ Hai nguồn phát sóng kết hợp A và B trên mặt chất lỏng dao động theo phương trình: $uA= a\cos (100t\pi) (cm); u _B=b\cos (100t\pi)(cm) $.Tốc độ truyền sóng trên mặt chất lỏng là 1m/s. I là trung điểm AB. M là điểm nằm trên đoạn $AI, N $ là điểm nằm trên đoạn IB. Biết $IM = 5 cm $ và $IN = 6,5 cm $. Số điểm nằm trên đoạn MN có biên độ cực đại và cùng pha với I (không kể điểm I) làA. 7 B. 4 C. 5 D. 6 2/ Để do vận tốc truyền âm trong không khí người ta dùng một âm thoa đặt ở khe thổi của một ống sáo dọc và bịt tất cả các lỗ nốt âm của ống sáo. Khoảng cách từ khe thổi đến đầu hở của ống sao là 30 cm. Cho tần số âm thoa tăng đều từ $0Hz $ thì khi tần số âm thoa là $273,8 Hz $ người ta nhận thấy âm phát ra có cường độ mạnh nhất lần đầu tiên. Tính tốc độ truyền âm của không khí:A. 330 m/s B. 339 m/s C. 331,5 m/s D. 328,6 m/s3/ Trên mặt nước có hai nguồn phát sóng kết hợp A, B dao động theo phương trình: $u _A= 5\cos(20t\pi) (cm) $ và $u _B= 5\cos(20t\pi + \pi )(cm). AB = 20 cm $. Coi biên độ sóng không đổi, tốc độ sóng là 60 cm/s. Cho hai điểm $M _1, M _2 $ trên đoạn AB cách A những đoạn $12 cm $ và $14 cm $. Tại một thời điểm nào đó, vận tốc của M1 có giá trị là $-40 cm/s $ thì giá trị của vận tốc của $M _2 $ lúc đó là:A. -40 cm/s B. -20 cm/s C. 40 cm/s D. 20 cm/s
|
|
|
|
sửa đổi
|
Giải giúp e bài nay
|
|
|
|
Giải giúp e bài nay Bài 01: Để xác định hệ
số căng bề mặt của rượu người ta làm như sau: Cho rượu vào cái bình chảy nhỏ
giọt ra ngoài theo một ống nhỏ, đường kính miệng ống 4(mm), đặt thẳng đứng.
Thời gian giọt này rơi sau giọt kia là 2(s). Sau 65(phút) có 100 giọt rượu chảy
ra. Cho g=10(m/s2).
Giải giúp e bài nay Bài 01: Để xác định hệ số căng bề mặt của rượu người ta làm như sau: Cho rượu vào cái bình chảy nhỏ giọt ra ngoài theo một ống nhỏ, đường kính miệng ống 4(mm), đặt thẳng đứng. Thời gian giọt này rơi sau giọt kia là 2(s). Sau 65(phút) có $100 $ giọt rượu chảy ra. Cho $g=10(m/s ^2). $
|
|
|
|
sửa đổi
|
lí 11
|
|
|
|
lí 11 Hai quả cầu kim loại đặt xa nhau, quả cầu $1$ có bk $R1=5cm$ và được tích điện $q1= 6.10^{-9}C$, quả cầu $2$ có bán kính $R2 =15cm$ và được tích điện $q2= -2.10^{-9}C$. Nối hai quả cầu bằng một dây dẫn mảnh, Tìm điện tích trên mỗi quả cầu sau đó và điện lượng đã chạy qua dây nối.
lí 11 Hai quả cầu kim loại đặt xa nhau, quả cầu $1$ có bk $R _1=5cm$ và được tích điện $q _1= 6.10^{-9}C$, quả cầu $2$ có bán kính $R _2 =15cm$ và được tích điện $q _2= -2.10^{-9}C$. Nối hai quả cầu bằng một dây dẫn mảnh, Tìm điện tích trên mỗi quả cầu sau đó và điện lượng đã chạy qua dây nối.
|
|
|
|
sửa đổi
|
lí 11
|
|
|
|
lí 11 $a)$ một dây dẫn vô hạn tích điện đều với mật độ điện dài $\gamma$ . Xác định CĐĐT do dây dẫn gây ra tại một điểm $M$ các dây một đoạn h. $b)$ Một hạt bụi mang điện tích $q1=200e$ nằm cách một dây dẫn căng thẳng một khoảng $h=0,4cm$ và ở gần đường trung trực của dây ấy. Tính lực tác dụng lên hạt bụi đó. Cho biết dây dẫn dài $1,5m$ và mang điện tích $q2=2.10^{-7}$ phân bố đều trên dây.
lí 11 $a)$ một dây dẫn vô hạn tích điện đều với mật độ điện dài $\gamma$ . Xác định CĐĐT do dây dẫn gây ra tại một điểm $M$ các dây một đoạn h. $b)$ Một hạt bụi mang điện tích $q _1=200e$ nằm cách một dây dẫn căng thẳng một khoảng $h=0,4cm$ và ở gần đường trung trực của dây ấy. Tính lực tác dụng lên hạt bụi đó. Cho biết dây dẫn dài $1,5m$ và mang điện tích $q _2=2.10^{-7}$ phân bố đều trên dây.
|
|
|
|
sửa đổi
|
giúp em nha mọi người, mai em có bài kiểm tra ạ
|
|
|
|
giúp em nha mọi người, mai em có bài kiểm tra ạ 1. bóng đèn ghi 220v-100w mắc vào nguồn điện và sáng bình thường. hiệu điện thế của nguồn đột ngột tăng lên 240v trong một thời gian ngắn. hỏi c oog n suất đèn tăng lên bao nhiêu lần, coi Rđ không đổi2. một bàn là khi sử dụng hiệu điện thế 220v thì dòng điện qa bàn là là 5A. tính cường độ khi dùng 30 ngày, mỗi ngày 20 phút, giá tiền điện là 1400đ3.đoạn mạch AB gồm điện trở r1=10 mắc nối tiếp một bóng đèn loại 45v-30w đặt vào hai đầu đoạn mạch này một hiệu điệnt hế U=60v. a, tính cường độ dòng điện chạy trong đoạn mạch ABb, tính coogn suất tiêu thụ điện năng của mỗi đoạn mạchc, để dèn sáng bình thường thì phải mắc thêm r2 như thế nào và có gúa trị bao nhiêu
giúp em nha mọi người, mai em có bài kiểm tra ạ 1. bóng đèn ghi $220v-100w $ mắc vào nguồn điện và sáng bình thường. hiệu điện thế của nguồn đột ngột tăng lên 240v trong một thời gian ngắn. hỏi c ông suất đèn tăng lên bao nhiêu lần, coi $R _đ $ không đổi2. một bàn là khi sử dụng hiệu điện thế $220v $ thì dòng điện qa bàn là là 5A. tính cường độ khi dùng 30 ngày, mỗi ngày 20 phút, giá tiền điện là $1400đ $3.đoạn mạch AB gồm điện trở $r _1=10 $ mắc nối tiếp một bóng đèn loại $45v-30w $ đặt vào hai đầu đoạn mạch này một hiệu điệnt hế $U=60v. $a, tính cường độ dòng điện chạy trong đoạn mạch $AB $b, tính coogn suất tiêu thụ điện năng của mỗi đoạn mạchc, để dèn sáng bình thường thì phải mắc thêm r2 như thế nào và có gúa trị bao nhiêu
|
|
|
|
sửa đổi
|
giúp ngay ạ
|
|
|
|
giúp ngay ạ 2 vật cùng năng $1kg$. Vật một để trên 1 cái cân, vật hai treo trên lực kế. Tất cả nằm trog 1 thang máy. Thang máy đag đi lên nhanh dần đều gia tốc $2m/s^2$. Hỏi số chỉ của cân và lực kế là bao nhiêu. Cho $g=10$
giúp ngay ạ 2 vật cùng năng $1kg$. Vật một để trên 1 cái cân, vật hai treo trên lực kế. Tất cả nằm trog 1 thang máy. Thang máy đag đi lên nhanh dần đều gia tốc $2m/s^2$. Hỏi số chỉ của cân và lực kế là bao nhiêu. Cho $g=10$
|
|
|
|
sửa đổi
|
điện xoay chiều
|
|
|
|
điện xoay chiều Một đoạn mạch điện xoay chiều$ AB$ gồm hai đoạn mạch $AM$ và $MB$ mắc nối tiếp.Đoạn mạch $AM$ gồm một cuộn dây có điện trở $r$ và độ tự cảm $L$,một
điện trở thuần $R=40\Omega $ mắc nối tiếp.Đoạn mạch $MB$ chỉ có tụ điện có điện dung $C$ thay đổi được.Nếu đặt vào hai đầu đoạn mạch $AB$ một điện áp xoay chiều $u=200\sqrt{2}\cos (100\pi t+\frac{\pi }{3})V,t(s)$,điều chỉnh điện dung của tụ điện để điện áp hiệu dụng giữa hai điểm $A $và $M $đạt giá trị lớn nhất,công suất của cuộn dây khi đó bằng $P$.Nếu đặt vào hai đầu đoạn mạch $AB$ một điện áp không đổi $ 25V$ và nối tắt hai đầu tụ điện bằng một dây dẫn có điện trở không đáng kể thì cường độ dòng điện trong mạch là $ 0.5A$.Giá trị $P$ là: $A.800W$$B.640W$$C.160W$$D.200W$
điện xoay chiều Một đoạn mạch điện xoay chiều$ AB$ gồm hai đoạn mạch $AM$ và $MB$ mắc nối tiếp.Đoạn mạch $AM$ gồm một cuộn dây có điện trở $r$ và độ tự cảm $L$,một điện trở thuần $R=40\Omega $ mắc nối tiếp.Đoạn mạch $MB$ chỉ có tụ điện có điện dung $C$ thay đổi được.Nếu đặt vào hai đầu đoạn mạch $AB$ một điện áp xoay chiều $u=200\sqrt{2}\cos (100\pi t+\frac{\pi }{3})V,t(s)$,điều chỉnh điện dung của tụ điện để điện áp hiệu dụng giữa hai điểm $A $và $M $đạt giá trị lớn nhất,công suất của cuộn dây khi đó bằng $P$.Nếu đặt vào hai đầu đoạn mạch $AB$ một điện áp không đổi $ 25V$ và nối tắt hai đầu tụ điện bằng một dây dẫn có điện trở không đáng kể thì cường độ dòng điện trong mạch là $ 0.5A$.Giá trị $P$ là:$A.800W$$B.640W$$C.160W$$D.200W$
|
|