|
|
được thưởng
|
Đăng nhập hàng ngày 12/12/2013
|
|
|
|
|
|
|
|
được thưởng
|
Đăng nhập hàng ngày 12/12/2013
|
|
|
|
|
|
|
|
được thưởng
|
Đăng nhập hàng ngày 11/12/2013
|
|
|
|
|
|
|
|
sửa đổi
|
Help me !!!
|
|
|
|
Help me !!! Cho 2 điện tích q1 = q2 = 5.10^-8 (C) đặt tại A và B cách nhau 12 trong không khí. Xác định vecto E tại: a. Trung điểm O của AB b. Tại điểm C cách A: 4cm, và B: 16cm c. Xác định điện trường tác dung lên điện tích qo = 10^9 (C) tại điểm C
Help me !!! Cho $2 $ điện tích $q _1 = q _2 = 5.10^-8 (C) $ đặt tại $A $ và $B $ cách nhau $12 $ trong không khí. Xác định vecto $E $ tại: a. Trung điểm $O $ của $AB $ b. Tại điểm $C $ cách $A: 4cm $, và $B: 16cm $ c. Xác định điện trường tác dung lên điện tích $q _o = 10^9 (C) $ tại điểm $C $
|
|
|
|
được thưởng
|
Đăng nhập hàng ngày 10/12/2013
|
|
|
|
|
|
|
|
được thưởng
|
Đăng nhập hàng ngày 09/12/2013
|
|
|
|
|
|
|
|
sửa đổi
|
ôn thi hk1 lớp 11
|
|
|
|
ôn thi hk1 lớp 11 Câu
hỏi 1:
Có 3 vật dẫn, A nhiễm điện dương, B và C không nhiễm điện. Để B và C nhiễm điện
trái dấu độ lớn bằng nhau thì:
A. Cho A tiếp
xúc với B, rồi cho A tiếp xúc với C
B. Cho A tiếp
xúc với B rồi cho C đặt gần B
C. Cho A gần C để
nhiễm điện hưởng ứng, rồi cho C tiếp xúc với B
D. nối C với D
rồi đặt gần A để nhiễm điện hưởng ứng, sau đó cắt dây nối. Câu 2: Hai
quả cầu kích thước giống nhau cách nhau một khoảng 20cm hút nhau một lực 4mN.
Cho hai quả cầu tiếp xúc với nhau rồi lại đặt cách nhau với khoảng cách cũ thì
chúng đẩy nhau một lực 2,25mN. Tính điện tích ban đầu của chúng:A. q1 = 2,17.10-7
C; q2 = 0,63.10-7 C
style="mso-tab-count:
1"> B. q1 = 2,67.10-7 C; q2
= - 0,67.10-7 C C. q1 = - 2,67.10-7
C; q2 = - 0,67.10-7 C
D. q1 = - 2,17.10-7
C; q2 = 0,63.10-7 C *giải thích hộ e luôn he
ôn thi hk1 lớp 11 Câu hỏi 1: Có $3 $ vật dẫn, A nhiễm điện dương, B và C không nhiễm điện. Để B và C nhiễm điện trái dấu độ lớn bằng nhau thì:A. Cho A tiếp xúc với B, rồi cho A tiếp xúc với C B. Cho A tiếp xúc với B rồi cho C đặt gần BC. Cho A gần C để nhiễm điện hưởng ứng, rồi cho C tiếp xúc với B D. nối C với D rồi đặt gần A để nhiễm điện hưởng ứng, sau đó cắt dây nối.Câu $2 $: Hai quả cầu kích thước giống nhau cách nhau một khoảng $20cm $ hút nhau một lực $4mN $. Cho hai quả cầu tiếp xúc với nhau rồi lại đặt cách nhau với khoảng cách cũ thì chúng đẩy nhau một lực $2,25mN $. Tính điện tích ban đầu của chúng: $A. q _1 = 2,17.10 ^{-7 } C; q _2 = 0,63.10 ^{-7 } C $$B. q _1 = 2,67.10 ^{-7 } C; q _2 = - 0,67.10 ^{-7 } C $$C. q _1 = - 2,67.10 ^{-7 } C; q _2 = - 0,67.10 ^{-7 } C $$D. q _1 = - 2,17.10 ^{-7 } C; q _2 = 0,63.10 ^{-7 } C $*giải thích hộ e luôn he
|
|
|
|
sửa đổi
|
ôn thi hk1 (1)
|
|
|
|
ôn thi hk1 (1) Câu 1: Hai quả cầu kim loại nhỏ
tích điện cách nhau 2,5m trong không khí chúng tương tác với nhau bởi lực 9mN.
Cho hai quả cầu tiếp xúc nhau thì điện tích của mỗi quả cầu bằng - 3μC. Tìm
điện tích của các quả cầu ban đầu:
A. q1 = - 6,8 μC; q2
= 3,8 μC style="mso-tab-count:
1"> B. q1
= 4μC; q2 = - 7μC
style="margin-top:6.0pt;margin-right:0in;margin-bottom:6.0pt;
margin-left:0in;text-align:justify;text-indent:.5in"> style="font-size:
13.0pt;font-family:"Times New Roman","serif"">C. q1 = 1,41 μC; q2
= - 4,41μC D. q1
= 2,3 μC; q2 = - 5,3 μC
class="MsoNormal" style="margin-top:3.0pt;margin-right:0in;margin-bottom:3.0pt;
margin-left:0in">Câu 2: Hai quả cầu kim
loại nhỏ kích thước giống nhau tích điện cách nhau 20cm chúng hút nhau một lực
1,2N. Cho chúng tiếp xúc với nhau tách ra đến khoảng cách cũ thì chúng đẩy nhau
một lực bằng lực hút. Tìm điện tích của mỗi quả cầu lúc đầu:
A. q1 = ± 0,16 μC; q2 = $\pm $5,84 μC B.
q1 = ± 0,24 μC; q2 = $\pm $3,26 μC
style="margin-top:6.0pt;margin-right:0in;margin-bottom:6.0pt;
margin-left:0in;text-indent:.5in"> style="font-size:13.0pt;font-family:
"Times New Roman","serif"">C. q1 = ± 2,34μC; q2 = $\pm $4,36 μC D. q1 = ± 0,96
μC; q2 = $\pm $5,57 μC
ôn thi hk1 (1) Câu 1: Hai quả cầu kim loại nhỏ tích điện cách nhau $2,5m $ trong không khí chúng tương tác với nhau bởi lực $9mN $. Cho hai quả cầu tiếp xúc nhau thì điện tích của mỗi quả cầu bằng $- 3 \mu C $. Tìm điện tích của các quả cầu ban đầu: $A. q _1 = - 6,8 \mu C; q _2 = 3,8 \mu C $ $B. q _1 = 4 \mu C; q _2 = - 7 \m u C $$C. q _1 = 1,41 \mu C; q _2 = - 4,41 \mu C $ D. q _1 = 2,3 \mu C; q _2 = - 5,3 \mu C Câu $2 $: Hai quả cầu kim loại nhỏ kích thước giống nhau tích điện cách nhau $20cm $ chúng hút nhau một lực $1,2N $. Cho chúng tiếp xúc với nhau tách ra đến khoảng cách cũ thì chúng đẩy nhau một lực bằng lực hút. Tìm điện tích của mỗi quả cầu lúc đầu: $A. q _1 = \pm 0,16 \mu C; q _2 = \pm 5,84 \mu C $ $B. q _1 = \pm 0,24 \mu C; q _2 = \pm 3,26 \m u C $ $C. q _1 = \pm 2,34 \mu C; q _2 = \pm 4,36 \mu C $ $ D. q _1 = \pm 0,96 \mu C; q _2 = \pm 5,57 \mu C $
|
|
|
|
sửa đổi
|
ôn thi hk1 lớp 11 (2)
|
|
|
|
ôn thi hk1 lớp 11 (2) Câu 1: Trong mặt phẳng
tọa độ xoy có ba điện tích điểm q 1 = +4 μC đặt tại gốc O, q2
= - 3 μC đặt tại M trên trục Ox cách O đoạn OM = +5cm, q3 = - 6 μC
đặt tại N trên trục Oy cách O đoạn ON = +10cm. Tính lực điện tác dụng lên q1:
A. 1,273N B.
0,55N C.
0,483 N D.
2,13N
Câu 2: Hai điện tích
điểm bằng nhau q = 2 μC đặt tại A và B cách nhau một khoảng AB = 6cm. Một điện
tích q1 = q đặt trên đường trung trực của AB cách AB một khoảng x =
4cm. Xác định lực điện tác dụng lên q1: style="mso-tab-count:
1">
A. 14,6N B.
15,3 N C. 17,3 N
D. 21,7N
ôn thi hk1 lớp 11 (2) Câu 1: Trong mặt phẳng tọa độ xoy có ba điện tích điểm $q _1 = +4 \mu C $ đặt tại gốc $O, q _2 = - 3 \mu C $ đặt tại $M $ trên trục $Ox $ cách $O $ đoạn $OM = +5cm, q _3 = - 6 \mu C $ đặt tại $N $ trên trục $Oy $ cách $O $ đoạn $ON = +10cm. $ Tính lực điện tác dụng lên $q _1: $$A. 1,273N B. 0,55N $ $ C. 0,483 N D. 2,13N $Câu $2 $: Hai điện tích điểm bằng nhau $q = 2 \mu C $ đặt tại $A $ và $B $ cách nhau một khoảng $AB = 6cm $. Một điện tích $q _1 = q $ đặt trên đường trung trực của $AB $ cách $AB $ một khoảng $x = 4cm $. Xác định lực điện tác dụng lên $q _1 $: $A. 14,6N B. 15,3 N $ $C. 17,3 N D. 21,7N $
|
|
|
|
sửa đổi
|
ôn thi hk1 (3)
|
|
|
|
ôn thi hk1 (3) Câu 1: Hai quả cầu nhỏ
bằng kim loại giống hệt nhau tích điện dương treo trên hai sợi dây mảnh cùng
chiều dài vào cùng một điểm. Khi hệ cân bằng thì góc hợp bởi hai dây treo là
2 α. Sau đó cho chúng tiếp xúc với nhau rồi buông ra, để chúng cân bằng thì góc
lệch bây giờ là 2 α'. So sánh α và α':
pan style="font-size:12.0pt;
font-family:"Times New Roman","serif"">A. α > α' B.
α < α' style="mso-tab-count:
1"> C. α = α'
D. α có thể lớn hoặc nhỏ hơn α'an style="font-size:12.0pt;
font-family:"Times New Roman","serif"">Câu
hỏi 2:
Một điện tích q = 10-7C đặt trong điện trường của một điện tích điểm
Q, chịu tác dụng lực F = 3mN. Tính cường độ điện trường tại điểm đặt điện tích
q. Biết rằng hai điện tích cách nhau một khoảng r = 30cm trong chân không:
A. 2.104
V/m B.
3.104 V/m C. 4.104 V/m D. 5.104 V/m
ôn thi hk1 (3) Câu $1 $: Hai quả cầu nhỏ bằng kim loại giống hệt nhau tích điện dương treo trên hai sợi dây mảnh cùng chiều dài vào cùng một điểm. Khi hệ cân bằng thì góc hợp bởi hai dây treo là $2 \alpha $. Sau đó cho chúng tiếp xúc với nhau rồi buông ra, để chúng cân bằng thì góc lệch bây giờ là $2 \alpha ' $. So sánh $\alpha $ và $\alp ha ': $$A. \al pha > \alpha ' B. \alpha < \alpha ' $ $C. \alpha = \alpha ' D. \alpha $ có thể lớn hoặc nhỏ hơn $\alpha '$Câu hỏi $2 $: Một điện tích $q = 10 ^{-7 }C $ đặt trong điện trường của một điện tích điểm $Q $, chịu tác dụng lực $F = 3mN $. Tính cường độ điện trường tại điểm đặt điện tích $q $. Biết rằng hai điện tích cách nhau một khoảng $r = 30cm $ trong chân không: $A. 2.10 ^4 V/m B. 3.10 ^4 V/m $ $C. 4.10 ^4 V/m D. 5.10 ^4 V/m $
|
|
|
|
sửa đổi
|
ôn thi hk1 lớp 11 (4)
|
|
|
|
ôn thi hk1 lớp 11 (4) Câu hỏi 1: Cường độ điện
trường của một điện tích điểm tại A bằng 36V/m, tại B bằng 9V/m. Hỏi cường độ
điện trường tại trung điểm C của AB bằng bao nhiêu, biết hai điểm A, B nằm trên
cùng một đường sức:
A. 30V/m
B. 25V/m
C. 16V/m D. 12 V/m
Câu
hỏi 2:
Một điện tích q = 10-7C đặt trong điện trường của một điện tích điểm
Q, chịu tác dụng lực F = 3mN. Tính độ lớn của điện tích Q. Biết rằng hai điện
tích cách nhau một khoảng r = 30cm trong chân không: A. 0,5 μC B. 0,3 μC C. 0,4 μC D.
0,2 μC
ôn thi hk1 lớp 11 (4) Câu hỏi $1 $: Cường độ điện trường của một điện tích điểm tại $A $ bằng $36V/m $, tại $B $ bằng $9V/m $. Hỏi cường độ điện trường tại trung điểm $C $ của AB bằng bao nhiêu, biết hai điểm $A, B $ nằm trên cùng một đường sức: $A. 30V/m B. 25V/m $ $C. 16V/m D. 12 V/m $Câu hỏi $2 $: Một điện tích $q = 10 ^{-7 }C $ đặt trong điện trường của một điện tích điểm $Q $, chịu tác dụng lực $F = 3mN $. Tính độ lớn của điện tích $Q $. Biết rằng hai điện tích cách nhau một khoảng $r = 30cm $ trong chân không: $A. 0,5 \mu C B. 0,3 \mu C $ $C. 0,4 \mu C D. 0,2 \mu C $
|
|
|
|
sửa đổi
|
ôn thi hk1 lớp 11 (5)
|
|
|
|
ôn thi hk1 lớp 11 (5) Câu hỏi 1: Đặt một điện tích âm, khối lượng nhỏ vào một điện
trường đều rồi thả nhẹ. Điện tích sẽ chuyển động:
A. dọc theo chiều của đường sức điện trường. B. ngược chiều đường sức điện trường.
C. vuông góc với đường sức điện trường. D. theo một quỹ đạo bất kỳ.
Câu hỏi 2: Công thức xác định cường độ điện trường gây ra bởi
điện tích điểm Q < 0, tại một điểm trong chân không cách điện tích điểm một
khoảng r là: ( lấy chiều của véctơ khoảng cách làm chiều dương):
A. $E=9.10^9.\frac{Q}{r^2}$ B. $E=-9.10^9.\frac{Q}{r^2}$ C. $E=9.10^9.\frac{Q}{r}$ D. $E=-9.10^9.\frac{Q}{r}$* giải thích hộ e với, đặc biệt là chỗ in đậm
ôn thi hk1 lớp 11 (5) Câu hỏi $1 $: Đặt một điện tích âm, khối lượng nhỏ vào một điện trường đều rồi thả nhẹ. Điện tích sẽ chuyển động:A. dọc theo chiều của đường sức điện trường. B. ngược chiều đường sức điện trường.C. vuông góc với đường sức điện trường. D. theo một quỹ đạo bất kỳ.Câu hỏi $2 $: Công thức xác định cường độ điện trường gây ra bởi điện tích điểm $Q < 0 $, tại một điểm trong chân không cách điện tích điểm một khoảng r là: ( lấy chiều của véctơ khoảng cách làm chiều dương):A. $E=9.10^9.\frac{Q}{r^2}$ B. $E=-9.10^9.\frac{Q}{r^2}$ C. $E=9.10^9.\frac{Q}{r}$ D. $E=-9.10^9.\frac{Q}{r}$* giải thích hộ e với, đặc biệt là chỗ in đậm
|
|
|
|
sửa đổi
|
ôn thi hk1 lớp 11
|
|
|
|
ôn thi hk1 lớp 11 Câu hỏi $1$: Tính lực tương tác điện, lực hấp dẫn giữa electron và hạt nhân trong nguyên tử Hyđrô, biết khoảng cách giữa chúng là 5.10-9cm, khối lượng hạt nhân bằng $1836$ lần khối lượng electron$A. F_đ = 7,2.10^{-8} N, F_h = 34.10^{-51}N$ $B. F_đ = 9,2.10^{-8} N, F_h = 36.10^{-51}N $ $C.F_đ = 9,2.10^{-8} N, F_h = 41.10^{-51}N $ $ D.F_đ = 10,2.10^{-8} N, F_h = 51.10^{-51}N $ Câu hỏi $2$: Đưa vật $A$ nhiễm điện dương lại gần quả cầu kim loại $B$ ban đầu trung hoà về điện được nối với đất bởi một dây dẫn. Hỏi điện tích của $B$ như nào nếu ta cắt dây nối đất sau đó đưa $A$ ra xa $B$:$A. B$ mất điện tích $B. B$ tích điện âm $C. B$ tích điện dương $D.B$ tích điện dương hay âm tuỳ vào tốc độ đưa $A$ ra xa
ôn thi hk1 lớp 11 Câu hỏi $1$: Tính lực tương tác điện, lực hấp dẫn giữa electron và hạt nhân trong nguyên tử Hyđrô, biết khoảng cách giữa chúng là $5.10 ^{-9 }cm $, khối lượng hạt nhân bằng $1836$ lần khối lượng electron$A. F_đ = 7,2.10^{-8} N, F_h = 34.10^{-51}N$ $B. F_đ = 9,2.10^{-8} N, F_h = 36.10^{-51}N $ $C.F_đ = 9,2.10^{-8} N, F_h = 41.10^{-51}N $ $ D.F_đ = 10,2.10^{-8} N, F_h = 51.10^{-51}N $ Câu hỏi $2$: Đưa vật $A$ nhiễm điện dương lại gần quả cầu kim loại $B$ ban đầu trung hoà về điện được nối với đất bởi một dây dẫn. Hỏi điện tích của $B$ như nào nếu ta cắt dây nối đất sau đó đưa $A$ ra xa $B$:$A. B$ mất điện tích $B. B$ tích điện âm $C. B$ tích điện dương $D.B$ tích điện dương hay âm tuỳ vào tốc độ đưa $A$ ra xa
|
|
|
|
sửa đổi
|
ôn thi hk1 lớp 11
|
|
|
|
ôn thi hk1 lớp 11 Câu
hỏi 1: Tính lực tương
tác điện, lực hấp dẫn giữa electron và hạt nhân trong nguyên tử Hyđrô, biết
khoảng cách giữa chúng là 5.10-9cm, khối lượng hạt nhân bằng 1836
lần khối lượng electron
A. Fđ
= 7,2.10-8 N, Fh = 34.10-51N B.
Fđ = 9,2.10-8 N, Fh = 36.10-51N
C.Fđ
= 9,2.10-8 N, Fh = 41.10-51N D.Fđ
= 10,2.10-8 N, Fh = 51.10-51N style="mso-bidi-font-weight:
normal">Câu
hỏi 2: Đưa vật A nhiễm điện
dương lại gần quả cầu kim loại B ban đầu trung hoà về điện được nối với đất bởi
một dây dẫn. Hỏi điện tích của B như nào nếu ta cắt dây nối đất sau đó đưa A ra
xa B:
A. B mất điện
tích B.
B tích điện âm
C. B tích điện dương D.B
tích điện dương hay âm tuỳ vào tốc độ đưa A ra xa
ôn thi hk1 lớp 11 Câu hỏi $1 $: Tính lực tương tác điện, lực hấp dẫn giữa electron và hạt nhân trong nguyên tử Hyđrô, biết khoảng cách giữa chúng là 5.10-9cm, khối lượng hạt nhân bằng $1836 $ lần khối lượng electron $A. F _đ = 7,2.10 ^{-8 } N, F _h = 34.10 ^{-51 }N $ $B. F _đ = 9,2.10 ^{-8 } N, F _h = 36.10 ^{-51 }N $ $C.F _đ = 9,2.10 ^{-8 } N, F _h = 41.10 ^{-51 }N $ $ D.F _đ = 10,2.10 ^{-8 } N, F _h = 51.10 ^{-51 }N $ Câu hỏi $2 $: Đưa vật $A $ nhiễm điện dương lại gần quả cầu kim loại $B $ ban đầu trung hoà về điện được nối với đất bởi một dây dẫn. Hỏi điện tích của $B $ như nào nếu ta cắt dây nối đất sau đó đưa $A $ ra xa $B $: $A. B $ mất điện tích $B. B $ tích điện âm $C. B $ tích điện dương $D.B $ tích điện dương hay âm tuỳ vào tốc độ đưa $A $ ra xa
|
|
|
|
sửa đổi
|
Lý 10 về định luật III Niu-tơn
|
|
|
|
Lý 10 về định luật III Niu-tơn Bài 1: Có 2 người kéo co, 1 người thắng cuộc. Hỏi lực của 2 người này tác dụng lên nhau có bằng nhau về độ lớn không? Nếu bằng nhau về độ lớn thì tại sao có kẻ thắng người thua?Bài 2: 1 viên bi có khối lượng m1= 50g chuyển động trên mặt phẳng ngang rất nhẵn với vận tốc V01=4m/s đến chạm vào viên bi thứ 2 có m2 = 200g đang đứng yên. Sau va chạm viên bi 1 chuyển động ngược chiều lúc đầu với vận tốc là 1 m/s. Hỏi viên bi thứ 2 sẽ chuyển động theo chiều nào và có độ lớn bằng bao nhiêu?Cảm ơn mọi người nhiều ạ!
Lý 10 về định luật III Niu-tơn Bài $1 $: Có $2 $ người kéo co, $1 $ người thắng cuộc. Hỏi lực của $2 $ người này tác dụng lên nhau có bằng nhau về độ lớn không? Nếu bằng nhau về độ lớn thì tại sao có kẻ thắng người thua?Bài $2 $: $1 $ viên bi có khối lượng $m _1= 50g $ chuyển động trên mặt phẳng ngang rất nhẵn với vận tốc $V _{01 }=4m/s $ đến chạm vào viên bi thứ $2 $ có $m _2 = 200g $ đang đứng yên. Sau va chạm viên bi $1 $ chuyển động ngược chiều lúc đầu với vận tốc là $1 m/s $. Hỏi viên bi thứ $2 $ sẽ chuyển động theo chiều nào và có độ lớn bằng bao nhiêu?Cảm ơn mọi người nhiều ạ!
|
|