|
|
sửa đổi
|
lí 11
|
|
|
|
lí 11 1) Một dây dẫn mang dòng điện được bố trí theo phương nằm ngang có chiều từ trong ra ngoài. Nếu dây dẫn chịu lực từ tác dụng lên dây có chiều từ trên xuống dưới thì cảm ứng từ có chiều từ trái sang phải từ phải sang trái từ trên xuống dưới từ dưới lên trên
lí 11 1) Một dây dẫn mang dòng điện được bố trí theo phương nằm ngang có chiều từ trong ra ngoài. Nếu dây dẫn chịu lực từ tác dụng lên dây có chiều từ trên xuống dưới thì cảm ứng từ có chiều A từ trái sang phải B từ phải sang trái C từ trên xuống dưới D từ dưới lên trên
|
|
|
|
sửa đổi
|
hiệu điện thế
|
|
|
|
hiệu điện thế 1) Hiệu điện thế giữa 2 điểm C và D trong điện trường là $U_{CD}=200V.$ Công điện trường dịch chuyển e từ C điến D là:..._ Cho e hỏi chỗ ' C đến D' nếu chuyển ngược lại là 'D đến C' thì cách giải bài toán có khác nhau ko và khác như thế nào?* anh đạt giải thử hộ e 2 trường hợp đó coi sai chỗ nào
hiệu điện thế 1) Hiệu điện thế giữa 2 điểm C và D trong điện trường là $U_{CD}=200V.$ Công điện trường dịch chuyển e từ C điến D là:..._ Cho e hỏi chỗ ' C đến D' nếu chuyển ngược lại là 'D đến C' thì cách giải bài toán có khác nhau ko và khác như thế nào?* anh đạt giải thử hộ e 2 trường hợp đó coi sai chỗ nào
|
|
|
|
được thưởng
|
Đăng nhập hàng ngày 02/12/2013
|
|
|
|
|
|
|
|
sửa đổi
|
lý 29
|
|
|
|
lý 29 Câu 1 : Một động cơ xoay chiều xản xuất ra công suất cơ học là 7,5 Kw có hiệu suất là 80% . Mắc động cơ nối tiếp vớicuộn dây rồi mắc chúng nối tiếp vào mạng điện xoay chiều . điện năng mà động cơ tiêu thụ trong 5 giờ là ?Câu 2 : Đặt điện áp xoay chiều $U = 250 cos(100\pi t + \frac{\pi}{4})$ và mạch RLC nối tiếp . Biết $R=200\Omega$ cuộn cảm thuần có độ tự cảm thay đổi được . Cho L thay đổi tới $L_1$sau đó cho C thay đổi tới $C = \frac{10^{-4}}{2,4\pi} $ thì điện áp hiệu dung ở hai đầu tụ đạt cực đại . Gía trị của $L_1$ và $U_C{max}$
lý 29 Câu $1 $ : Một động cơ xoay chiều xản xuất ra công suất cơ học là $7,5 Kw $ có hiệu suất là $80 \% $ . Mắc động cơ nối tiếp vớicuộn dây rồi mắc chúng nối tiếp vào mạng điện xoay chiều . điện năng mà động cơ tiêu thụ trong $5 $ giờ là ?Câu $2 $ : Đặt điện áp xoay chiều $U = 250 \cos(100\pi t + \frac{\pi}{4})$ và mạch $RLC $ nối tiếp . Biết $R=200\Omega$ cuộn cảm thuần có độ tự cảm thay đổi được . Cho $L $ thay đổi tới $L_1$sau đó cho $C $ thay đổi tới $C = \frac{10^{-4}}{2,4\pi} $ thì điện áp hiệu dung ở hai đầu tụ đạt cực đại . Gía trị của $L_1$ và $U_C{max}$
|
|
|
|
được thưởng
|
Đăng nhập hàng ngày 30/11/2013
|
|
|
|
|
|
|
|
sửa đổi
|
ai giúp tớ với
|
|
|
|
ai giúp tớ với Một cuộn dây có độ tự cảm L và điện trở thuần R. đặt vào hai đầu cuộn dây một hiệu điện thế không đổi 12V thì dòng điện qua cuộn dây là 4 A. Nếu đặt hiệu điện thế xoay chiều 12v-50hz vào hai đầu cuộn dây thì cường độ hiệu dụng của dòng điện qua cuộn dây là 1,5A. Độ tự cảm của cuộn dây là ?
ai giúp tớ với Một cuộn dây có độ tự cảm $L $ và điện trở thuần $R $. đặt vào hai đầu cuộn dây một hiệu điện thế không đổi $12V $ thì dòng điện qua cuộn dây là $4 A $. Nếu đặt hiệu điện thế xoay chiều $12v-50hz $ vào hai đầu cuộn dây thì cường độ hiệu dụng của dòng điện qua cuộn dây là $1,5A $. Độ tự cảm của cuộn dây là ?
|
|
|
|
được thưởng
|
Đăng nhập hàng ngày 29/11/2013
|
|
|
|
|
|
|
|
sửa đổi
|
Help!!!!!!!!!
|
|
|
|
Help!!!!!!!!! Một toa tàu khối lượng M=2000kg đứng yên có một hòn bi nằm yên trên mặt
bàn nằm ngang gắn với toa tàu và cao hơn sàn toa 1,25m. Toa tàu bắt đầu
chạy thì hòn bi lăn không ma sát trên mặt bàn được 50cm rồi rơi xuống
sàn toa cách mép bàn theo phương ngang 78cm. Tính lực kéo toa tàu. Bỏ
qua ma sát cản chuyển động của tàu.
Help!!!!!!!!! Một toa tàu khối lượng $M=2000kg $ đứng yên có một hòn bi nằm yên trên mặt
bàn nằm ngang gắn với toa tàu và cao hơn sàn toa $1,25m $. Toa tàu bắt đầu
chạy thì hòn bi lăn không ma sát trên mặt bàn được $50cm $ rồi rơi xuống
sàn toa cách mép bàn theo phương ngang $78cm $. Tính lực kéo toa tàu. Bỏ
qua ma sát cản chuyển động của tàu.
|
|
|
|
sửa đổi
|
Giải giúp em bài này mấy bác ơi
|
|
|
|
Giải giúp em bài này mấy bác ơi Bài I.3
Một chất điểm chuyển động trên quĩ đạo tròn bán
kính bằng 50m. quãng đường đi được trên quĩ đạo được cho bởi công thức :
s = -0,5t2+10t+10
(m)
Tìm gia tốc pháp tuyến, gia tốc tiếp tuyến và
gia tốc toàn phần của chất điểm lúc t = 5(s).
Giải giúp em bài này mấy bác ơi Bài $I.3 $Một chất điểm chuyển động trên quĩ đạo tròn bán kính bằng $50m $. quãng đường đi được trên quĩ đạo được cho bởi công thức : $s = -0,5t ^2+10t+10 (m) $Tìm gia tốc pháp tuyến, gia tốc tiếp tuyến và gia tốc toàn phần của chất điểm lúc $t = 5(s). $
|
|
|
|
sửa đổi
|
mọi người giải thích hộ với
|
|
|
|
mọi người giải thích hộ với 1) Phát biểu nào sau đây đúng?A. ko quan trọngB. " " "C. " " "D. Một hạt mang điện chuyển động theo quỹ đạo tròn trong từ trường thì quỹ đạo chuyển động của hạt chính là một đường sức từ. (cái này sai nhưng e ko biết sai chỗ nào mọi người giải thích cụ thể giùm mình với nhé).+ mọi người giải thích kĩ lại hộ e với nhé, vẽ hình thì tốt quá, e cảm ơn* em thắc mắc chỗ : tại sao lại biết $\overrightarrow{F}$ vuông góc với $\overrightarrow{B}$, mà e thấy trong SGK nó có nói hạt mạng điện có chịu tác dụng của từ trường nên quỹ đạo chuyển động của nó chính là 1 đường sức từ, công thức a 'tiendat' đưa ra e mới thấy lần đầu (sợ bị bắt bẻ, nếu ko giải thích nó ở đâu ra) vả lại phải chỉ được chỗ sai và dẫn chứng thì mới 'ổn', sửa lại cho đúng giùm e nhé! thank
mọi người giải thích hộ với 1) Phát biểu nào sau đây đúng?A. ko quan trọngB. " " "C. " " "D. Một hạt mang điện chuyển động theo quỹ đạo tròn trong từ trường thì quỹ đạo chuyển động của hạt chính là một đường sức từ. (cái này sai nhưng e ko biết sai chỗ nào mọi người giải thích cụ thể giùm mình với nhé).+ mọi người giải thích kĩ lại hộ e với nhé, vẽ hình thì tốt quá, e cảm ơn* em thắc mắc chỗ : tại sao lại biết $\overrightarrow{F}$ vuông góc với $\overrightarrow{B}$, mà e thấy trong SGK nó có nói hạt mạng điện có chịu tác dụng của từ trường nên quỹ đạo chuyển động của nó chính là 1 đường sức từ, công thức a 'tiendat' đưa ra e mới thấy lần đầu (sợ bị bắt bẻ, nếu ko giải thích nó ở đâu ra) vả lại phải chỉ được chỗ sai và dẫn chứng thì mới 'ổn', sửa lại cho đúng giùm e nhé! thank
|
|
|
|
được thưởng
|
Đăng nhập hàng ngày 28/11/2013
|
|
|
|
|
|
|
|
sửa đổi
|
giup e vs
|
|
|
|
giup e vs một quả cầu chuyển động với vận tốc v1=4m/s,va chạm xuyên tâm với một quả cầu khác cùng khối lượng, đang đứng yên. biết sau va chạm 2 quả cầu dính vào nhau và phần cơ năng mất là 12J, Tính khối lượng các quả cầu.ĐS: m1= m2= 3kg
giup e vs một quả cầu chuyển động với vận tốc $v _1=4m/s $,va chạm xuyên tâm với một quả cầu khác cùng khối lượng, đang đứng yên. biết sau va chạm $2 $ quả cầu dính vào nhau và phần cơ năng mất là $12J $, Tính khối lượng các quả cầu.ĐS: $m _1= m _2= 3kg $
|
|
|
|
được thưởng
|
Đăng nhập hàng ngày 27/11/2013
|
|
|
|
|
|
|
|
sửa đổi
|
Nhờ các bạn giúp đỡ!
|
|
|
|
Giả sử ban đầu có cường độ dòng $I_{1}$
Thì hiệu điện thế sụt trên dây là
$\Delta U_{1}= I_{1}R$
Hiệu điện thế ở đầu máy phát và tiêu thụ sẽ lần lượt là $U=5\Delta
U_{1}$ và $U_{1}=4\Delta U_{1}$
Công suất tiêu thụ sẽ là
$P=I_{1}U_{1}=I_{1}4\Delta U_{1}=4I_{1}^{2}R$
Lúc sau công suất hao phí giảm đi 25% nên cường độ dòng sẽ
chỉ còn
$I_{2}=\frac{\sqrt{3}}{2}I_{1}$
Độ sụt thế sẽ là
$\Delta U_{2}= I_{2}R=\frac{\sqrt{3}}{2}I_{1}R$
Hiệu điện thế ở đầu tiêu thụ sẽ là
$U_{2}=\frac{P}{I_{2}}=\frac{4I_{1}^{2}R}{\frac{\sqrt{3}}{2}I_{1}}=\frac{8}{\sqrt{3}}I_{1}R$
Hiệu điện thế ở đầu máy phát
$U’=U_{2}+\Delta U_{2}=\frac{8}{\sqrt{3}}I_{1}R+\frac{\sqrt{3}}{2}I_{1}R$
Đã tăng hiệu điện thế lên
$\frac{U’}{U}=(\frac{8}{\sqrt{3}}I_{1}R+\frac{\sqrt{3}}{2}I_{1}R):(5 I_{1}R)\approx1,097 lần$
Giả sử ban đầu có cường độ dòng $I_{1}$
Thì hiệu điện thế sụt trên dây là
$\Delta U_{1}= I_{1}R$
Hiệu điện thế ở đầu máy phát và tiêu thụ sẽ lần lượt là $U=5\Delta
U_{1}$ và $U_{1}=4\Delta U_{1}$
Công suất tiêu thụ sẽ là
$P=I_{1}U_{1}=I_{1}4\Delta U_{1}=4I_{1}^{2}R$
Lúc sau công suất hao phí giảm đi 25% nên cường độ dòng sẽ
chỉ còn
$I_{2}=\frac{\sqrt{3}}{2}I_{1}$
Độ sụt thế sẽ là
$\Delta U_{2}= I_{2}R=\frac{\sqrt{3}}{2}I_{1}R$
Hiệu điện thế ở đầu tiêu thụ sẽ là
$U_{2}=\frac{P}{I_{2}}=\frac{4I_{1}^{2}R}{\frac{\sqrt{3}}{2}I_{1}}=\frac{8}{\sqrt{3}}I_{1}R$
Hiệu điện thế ở đầu máy phát
$U’=U_{2}+\Delta U_{2}=\frac{8}{\sqrt{3}}I_{1}R+\frac{\sqrt{3}}{2}I_{1}R$
Đã tăng hiệu điện thế lên
$\frac{U’}{U}=(\frac{8}{\sqrt{3}}I_{1}R+\frac{\sqrt{3}}{2}I_{1}R):(5 I_{1}R)\approx1,097 lần$
|
|
|
|
sửa đổi
|
BaiTap2.1
|
|
|
|
BaiTap2.1 Bài II.1
Một vật A được đặt
trên một mặt bàn nằm ngang. Dùng một sợi dây, một đầu buộc vào A cho vòng qua
ròng rọc và đầu kia của sợi dây buộc vào vật B sao cho vật B rơi không ma sát
thẳng đứng từ trên xuống. Cho biết mA= 2kg, hệ số ma sát giữa A và mặt bàn là k=0,25;
gia tốc chuyển động của hệ là a= 4,9m/s2. Hãy xác định :a) Khối lượng mB.
b) Lực căng của dây.
BaiTap2.1 Bài $II.1 $Một vật $A $ được đặt trên một mặt bàn nằm ngang. Dùng một sợi dây, một đầu buộc vào $A $ cho vòng qua ròng rọc và đầu kia của sợi dây buộc vào vật $B $ sao cho vật $B $ rơi không ma sát thẳng đứng từ trên xuống. Cho biết $m _A= 2kg $, hệ số ma sát giữa $A $ và mặt bàn là $k=0,25 $; gia tốc chuyển động của hệ là $a= 4,9 m/s ^2 $. Hãy xác định : $a) $ Khối lượng $m _B $. $b) $ Lực căng của dây.
|
|