|
|
sửa đổi
|
vat li 10
|
|
|
|
/>
Vật chịu tác dụng của 4 lực: Trong lực $\overrightarrow{P}$, phản lực $\overrightarrow{N}$, lực ma sát $\overrightarrow{F}$$_m$$_s$, lực đẩy $\overrightarrow{F_đ}$.Theo định luật II Niu-tơn, ta có:$\overrightarrow{P}+\overrightarrow{N}+\overrightarrow{F_đ}+$$\overrightarrow{F}$$_m$$_s$$=m\overrightarrow{a}$.Với $\overrightarrow{a}$ là vectơ gia tốc, $m$ là khối lượng của vật.Chiếu lên Ox, ta có: $F_m$$_s$$-F_đ=m.a\leftrightarrow 0,35.N-150=ma$(1)Chiếu lên Oy, ta có: $N-P=m.a\leftrightarrow N-mg=ma\leftrightarrow N=m(a+g)$.(2)Từ (1) và (2), ta có:$0,35m(a+g)-150=ma$ $\leftrightarrow 0,35ma+0,35mg-150=ma$ $\leftrightarrow 0,35mg-150=0,65ma$$\leftrightarrow 0,35.50.10-150=0,65.50a$$\leftrightarrow 25=32,5a.\leftrightarrow a\approx 0,8(m/s^2)$Vậy thùng chuyển động. Lực ma sat trượt tác dụng và thùng là:$F_m$$_s$$_t=\mu N=0,35.m(a+g)\approx 0,35.50.(0,8+10)=189(N)$
coordsize="21600,21600" o:spt="75" o:preferrelative="t" path="m@4@5l@4@11@9@11@9@5xe"
filled="f" stroked="f">
Vật chịu tác dụng của 4 lực: Trong lực $\overrightarrow{P}$, phản lực $\overrightarrow{N}$, lực ma sát $\overrightarrow{F}$$_m$$_s$, lực đẩy $\overrightarrow{F_đ}$.Theo định luật II Niu-tơn, ta có:$\overrightarrow{P}+\overrightarrow{N}+\overrightarrow{F_đ}+$$\overrightarrow{F}$$_m$$_s$$=m\overrightarrow{a}$.Với $\overrightarrow{a}$ là vectơ gia tốc, $m$ là khối lượng của vật.Chiếu lên Ox, ta có: $F_m$$_s$$-F_đ=m.a\leftrightarrow 0,35.N-150=ma$(1)Chiếu lên Oy, ta có: $N-P=m.a\leftrightarrow N-mg=ma\leftrightarrow N=m(a+g)$.(2)Từ (1) và (2), ta có:$0,35m(a+g)-150=ma$ $\leftrightarrow 0,35ma+0,35mg-150=ma$ $\leftrightarrow 0,35mg-150=0,65ma$$\leftrightarrow 0,35.50.10-150=0,65.50a$$\leftrightarrow 25=32,5a.\leftrightarrow a\approx 0,8(m/s^2)$Vậy thùng chuyển động. Lực ma sát trượt tác dụng vào thùng là:$F_m$$_s$$_t=\mu N=0,35.m(a+g)\approx 0,35.50.(0,8+10)=189(N)$
|
|
|
|
sửa đổi
|
lực hấp dẫn
|
|
|
|
Khi hai vật đó ở cách xa nhau một khoảng cách đáng kể
Khi khối lượng hai vật không quá nhỏ và khoảng cách giữa chúng không quá lớn so với độ lớn về khối lượng
|
|
|
|
sửa đổi
|
giúp mình giải bài lý này với
|
|
|
|
Lấy gốc tọa độ là điểm mà toa cuối tách khỏi đoàn tàu, mốc thời gian là khi đó.Ta có: PT chuyển động của tàu là:$x_1=18.t$ PT chuyển động của toa cuối là:$x_2=18t+\frac{1}{2}at^2\leftrightarrow x_2=18t+0,5.\frac{0-18}{t}t^2 hay x_2=9t$Theo bài ra , ta có: $x_1-x_2=150. Mà: x_1-x_2=9t \rightarrow 9t=150\leftrightarrow t=50/3 (s)$
Đổi $150m=0,15km$Lấy gốc tọa độ là điểm mà toa cuối tách khỏi đoàn tàu, mốc thời gian là khi đó.Ta có: PT chuyển động của tàu là:$x_1=18.t$ PT chuyển động của toa cuối là:$x_2=18t+\frac{1}{2}at^2\leftrightarrow x_2=18t+0,5.\frac{0-18}{t}t^2 hay x_2=9t$Theo bài ra , ta có: $x_1-x_2=0,150. Mà: x_1-x_2=9t \rightarrow 9t=0,15\leftrightarrow t=1/60 (h)$.Mà: $1/60h=1 phút =60s$
|
|
|
|
sửa đổi
|
câu này khó mong mọi người giải nhanh giùm e với
|
|
|
|
a) Nhận xét: mạch đã cho là dạng mạch cầu không cân bằng.($R_1.R_4 \neq R_2.R_3$)Sử dụng quy tắc chuyển mạch tam giác thành mạch sao, ta có:Vậy mạch mới là: $R_M nt [(R_N nt R_2)//(R_P nt R_4)]$Với: $\begin{cases}R_M= \frac{R_1.R_3}{R_1+R_3+R_5}=\frac{3.3}{3+3+3}=1(\Omega )\\R_N= \frac{R_1.R_5}{R_1+R_3+R_5}=1(\Omega )\\R_P=\frac{R_5.R_3}{R_1+R_3+R_5 }=1(\Omega)\end{cases}$.Từ đó, ta dễ dàng tính được điện trở tương đương của các đoạn mạch thành phần là:$R_N$$_2$ = $R_N+R_2=1+2=3(\Omega )$$R_P$$_4$ =$R_P+R_4=1+5=6(\Omega )$$\rightarrow $ $R_N$$_2$,$_P$$_4$=$\frac{3.6}{3+6}$=2($\Omega $)Vậy điện trở của đoạn mạch AB là: $R_A$$_B$=$R_M $+$R_N$$_2$,$_P$$_4$=1+2=3$(\Omega)$
a) Nhận xét: mạch đã cho là dạng mạch cầu không cân bằng.($R_1.R_4 \neq R_2.R_3$)Sử dụng quy tắc chuyển mạch tam giác thành mạch sao, ta có:Vậy mạch mới là: $R_M nt [(R_N nt R_2)//(R_P nt R_4)]$Với: $\begin{cases}R_M= \frac{R_1.R_3}{R_1+R_3+R_5}=\frac{3.3}{3+3+3}=1(\Omega )\\R_N= \frac{R_1.R_5}{R_1+R_3+R_5}=1(\Omega )\\R_P=\frac{R_5.R_3}{R_1+R_3+R_5 }=1(\Omega)\end{cases}$.Từ đó, ta dễ dàng tính được điện trở tương đương của các đoạn mạch thành phần là:$R_N$$_2$ = $R_N+R_2=1+2=3(\Omega )$$R_P$$_4$ =$R_P+R_4=1+5=6(\Omega )$$\rightarrow $ $R_N$$_2$,$_P$$_4$=$\frac{3.6}{3+6}$=2($\Omega $)Vậy điện trở của đoạn mạch AB là: $R_A$$_B$=$R_M $+$R_N$$_2$,$_P$$_4$=1+2=3$(\Omega)$b) * Tính theo hình vẽ thứ 3, ta có:Cường độ dòng điện chạy trong mạch chính là: $I_m=\frac{U_m}{R_m}=\frac{3}{3}=1(A)$$\rightarrow$ $U_N$$_2$,$_P$$_4$ = $I_m$ . $R_N$$_2$,$_P$$_4$=1.2=2 (V)$\rightarrow$ $I_2$=$U_N$$_2$,$_P$$_4$ / $R_N$$_2$ =$\frac{2}{3} (A)$$\rightarrow I_4=I_m-I_2=1-\frac{2}{3}=\frac{1}{3} (A)$ Ta thấy: $U_C$$_D$=$V_C-V_D=V_C-V_B+V_B-V_D$=$U_C$$_B$ + $U_B$$_D$= $U_2-U_4=I_2.R_2-I_4.R_4=\frac{2}{3}.2-\frac{1}{3}.5=\frac{4}{3}-\frac{5}{3}=\frac{-1}{3}(V)$ hay $U_D$$_C$=$\frac{1}{3}$ (V)Suy ra: dòng điện chạy từ D đến C.(hình thứ nhất)Cường độ dòng điện qua $R_5$ là: $I_5$=$U_D$$_C$/ $R_5$ =$\frac{1}{3} : 2=\frac{1}{6}$ (A).Vì dòng điện chạy từ D đến C (CMT) , suy ra: -Tại nút C, ta có: $I_1=I_2-I_5=\frac{2}{3}-\frac{1}{6}=\frac{1}{2}(A)$-Tại nút D, ta có: $I_3=I_4+I_5=\frac{1}{3}+\frac{1}{6}=\frac{1}{2}(A)$
|
|
|
|
sửa đổi
|
toán dòng điện ko đổi
|
|
|
|
Khi K mở, mạch điện đã cho có dạng: R1 nt R2 Khi đó số chi của ampe kế chính bằng cường độ dòng điện chạy trong mạch chính: Imc = Ia1 = 1.2 (a)$\rightarrow$ Rtđ = R1 + R2 = UAB / Ia1=6 /1.2 =5 (1)Khi K đóng, mạch điện đã cho có dạng: R1 nt (R2 // R3)$\rightarrow$ Ia1' = I2 +I3 $\Leftrightarrow$ Ia1' = I2 +Ia2$\Leftrightarrow$ 1.4 =I2 + 0.5$\rightarrow$ I2 = 0.9$\rightarrow$ UAB = U1 + U2$\rightarrow$ 6=1.4 R1 + 0.9 R2 (2)Từ (1) và (2) , ta có HPT : $\begin{cases}R1 + R2 = 5 \\ 1.4 R1 + 0.9 R2 = 6 \end{cases}$Giải HPT, ta được R1 = 3 ($\Omega$ ) R2 = 2($\Omega$)$\rightarrow$ R3 = 3.6 ($\Omega$ )
Khi K mở, mạch điện đã cho có dạng: R1 nt R2 Khi đó số chi của ampe kế chính bằng cường độ dòng điện chạy trong mạch chính: Imc = Ia1 = 1.2 (a)$\rightarrow$ Rtđ = R1 + R2 = UAB / Ia1=6 /1.2 =5 (1)Khi K đóng, mạch điện đã cho có dạng: R1 nt (R2 // R3)$\rightarrow$ Ia1' = I2 +I3 $\Leftrightarrow$ Ia1' = I2 +Ia2$\Leftrightarrow$ 1.4 =I2 + 0.5$\rightarrow$ I2 = 0.9$\rightarrow$ UAB = U1 + U2$\rightarrow$ 6=1.4 R1 + 0.9 R2 (2)Từ (1) và (2) , ta có HPT : \begin{cases}R1 + R2 =5 \\ 1.4 R1 + 0.9 R2= 6 \end{cases}Giải HPT, ta được R1 = 3 ($\Omega$ ) R2 = 2($\Omega$)$\rightarrow$ R3 = 3.6 ($\Omega$ )
|
|
|
|
sửa đổi
|
toán dòng điện ko đổi
|
|
|
|
Khi K mở, mạch điện đã cho có dạng: R1 nt R2 Khi đó số chi của ampe kế chính bằng cường độ dòng điện chạy trong mạch chính: Imc = Ia1 = 1.2 (a)$\rightarrow$ Rtđ = R1 + R2 = UAB / Ia1=6 /1.2 =5 (1)Khi K đóng, mạch điện đã cho có dạng: R1 nt (R2 // R3)$\rightarrow$ Ia1' = I2 +I3 $\Leftrightarrow$ Ia1' = I2 +Ia2$\Leftrightarrow$ 1.4 =I2 + 0.5$\rightarrow$ I2 = 0.9$\rightarrow$ UAB = U1 + U2$\rightarrow$ 6=1.4 R1 + 0.9 R2 (2)Từ (1) và (2) , ta có HPT : $\begin{cases}R1 + R2 = 5 \$\ 1.4 R1 + 0.9 R2 = 6 \end{cases}$Giải HPT, ta được R1 = 3 ($\Omega$ ) R2 = 2($\Omega$)$\rightarrow$ R3 = 3.6 ($\Omega$ )
Khi K mở, mạch điện đã cho có dạng: R1 nt R2 Khi đó số chi của ampe kế chính bằng cường độ dòng điện chạy trong mạch chính: Imc = Ia1 = 1.2 (a)$\rightarrow$ Rtđ = R1 + R2 = UAB / Ia1=6 /1.2 =5 (1)Khi K đóng, mạch điện đã cho có dạng: R1 nt (R2 // R3)$\rightarrow$ Ia1' = I2 +I3 $\Leftrightarrow$ Ia1' = I2 +Ia2$\Leftrightarrow$ 1.4 =I2 + 0.5$\rightarrow$ I2 = 0.9$\rightarrow$ UAB = U1 + U2$\rightarrow$ 6=1.4 R1 + 0.9 R2 (2)Từ (1) và (2) , ta có HPT : $\begin{cases}R1 + R2 = 5 \\ 1.4 R1 + 0.9 R2 = 6 \end{cases}$Giải HPT, ta được R1 = 3 ($\Omega$ ) R2 = 2($\Omega$)$\rightarrow$ R3 = 3.6 ($\Omega$ )
|
|
|
|
sửa đổi
|
toán dòng điện ko đổi
|
|
|
|
Khi K mở, mạch điện đã cho có dạng: R1 nt R2 Khi đó số chi của ampe kế chính bằng cường độ dòng điện chạy trong mạch chính: Imc = Ia1 = 1.2 (a)$\rightarrow$ Rtđ = R1 + R2 = UAB / Ia1=6 /1.2 =5 (1)Khi K đóng, mạch điện đã cho có dạng: R1 nt (R2 // R3)$\rightarrow$ Ia1' = I2 +I3 $\Leftrightarrow$ Ia1' = I2 +Ia2$\Leftrightarrow$ 1.4 =I2 + 0.5$\rightarrow$ I2 = 0.9$\rightarrow$ UAB = U1 + U2$\rightarrow$ 6=1.4 R1 + 0.9 R2 (2)Từ (1) và (2) , ta có HPT : $\begin{cases}R1 + R2 = 5 \\ 1.4 R1 + 0.9 R2 = 6$ \end{cases}$Giải HPT, ta được R1 = 3 ($\Omega$ ) R2 = 2($\Omega$)$\rightarrow$ R3 = 3.6 ($\Omega$ )
Khi K mở, mạch điện đã cho có dạng: R1 nt R2 Khi đó số chi của ampe kế chính bằng cường độ dòng điện chạy trong mạch chính: Imc = Ia1 = 1.2 (a)$\rightarrow$ Rtđ = R1 + R2 = UAB / Ia1=6 /1.2 =5 (1)Khi K đóng, mạch điện đã cho có dạng: R1 nt (R2 // R3)$\rightarrow$ Ia1' = I2 +I3 $\Leftrightarrow$ Ia1' = I2 +Ia2$\Leftrightarrow$ 1.4 =I2 + 0.5$\rightarrow$ I2 = 0.9$\rightarrow$ UAB = U1 + U2$\rightarrow$ 6=1.4 R1 + 0.9 R2 (2)Từ (1) và (2) , ta có HPT : $\begin{cases}R1 + R2 = 5 \$\ 1.4 R1 + 0.9 R2 = 6 \end{cases}$Giải HPT, ta được R1 = 3 ($\Omega$ ) R2 = 2($\Omega$)$\rightarrow$ R3 = 3.6 ($\Omega$ )
|
|
|
|
sửa đổi
|
toán dòng điện ko đổi
|
|
|
|
Khi K mở, mạch điện đã cho có dạng: R1 nt R2 Khi đó số chi của ampe kế chính bằng cường độ dòng điện chạy trong mạch chính: Imc = Ia1 = 1.2 (a)$\rightarrow$ Rtđ = R1 + R2 = UAB / Ia1=6 /1.2 =5 (1)Khi K đóng, mạch điện đã cho có dạng: R1 nt (R2 // R3)$\rightarrow$ Ia1' = I2 +I3 $\Leftrightarrow$ Ia1' = I2 +Ia2$\Leftrightarrow$ 1.4 =I2 + 0.5$\rightarrow$ I2 = 0.9$\rightarrow$ UAB = U1 + U2$\rightarrow$ 6=1.4 R1 + 0.9 R2 (2)Từ (1) và (2) , ta có HPT : $\begin{cases}R1 + R2 = 5 \\ 1.4 R1 + 0.9 R2 = 6 \end{cases}$Giải HPT, ta được R1 = 3 ($\Omega$ ) R2 = 2($\Omega$)$\rightarrow$ R3 = 3.6 ($\Omega$ )
Khi K mở, mạch điện đã cho có dạng: R1 nt R2 Khi đó số chi của ampe kế chính bằng cường độ dòng điện chạy trong mạch chính: Imc = Ia1 = 1.2 (a)$\rightarrow$ Rtđ = R1 + R2 = UAB / Ia1=6 /1.2 =5 (1)Khi K đóng, mạch điện đã cho có dạng: R1 nt (R2 // R3)$\rightarrow$ Ia1' = I2 +I3 $\Leftrightarrow$ Ia1' = I2 +Ia2$\Leftrightarrow$ 1.4 =I2 + 0.5$\rightarrow$ I2 = 0.9$\rightarrow$ UAB = U1 + U2$\rightarrow$ 6=1.4 R1 + 0.9 R2 (2)Từ (1) và (2) , ta có HPT : $\begin{cases}R1 + R2 = 5 \\ 1.4 R1 + 0.9 R2 = 6$ \end{cases}$Giải HPT, ta được R1 = 3 ($\Omega$ ) R2 = 2($\Omega$)$\rightarrow$ R3 = 3.6 ($\Omega$ )
|
|
|
|
sửa đổi
|
toán dòng điện ko đổi
|
|
|
|
Khi K mở, mạch điện đã cho có dạng: R1 nt R2 Khi đó số chi của ampe kế chính bằng cường độ dòng điện chạy trong mạch chính: Imc = Ia1 = 1.2 (a)$\rightarrow$ Rtđ = R1 + R2 = UAB / Ia1=6 /1.2 =5 (1)Khi K đóng, mạch điện đã cho có dạng: R1 nt (R2 // R3)$\rightarrow$ Ia1' = I2 +I3 $\Leftrightarrow$ Ia1' = I2 +Ia2$\Leftrightarrow$ 1.4 =I2 + 0.5$\rightarrow$ I2 = 0.9$\rightarrow$ UAB = U1 + U2$\rightarrow$ 6=1.4 R1 + 0.9 R2 (2)Từ (1) và (2) , ta có HPT : $\begin{cases}$R1 + R2 = 5 \\ 1.4 R1 + 0.9 R2 = 6 $\end{cases}$Giải HPT, ta được R1 = 3 ($\Omega$ ) R2 = 2($\Omega$)\rightarrow R3 = 3.6 ($\Omega$ )
Khi K mở, mạch điện đã cho có dạng: R1 nt R2 Khi đó số chi của ampe kế chính bằng cường độ dòng điện chạy trong mạch chính: Imc = Ia1 = 1.2 (a)$\rightarrow$ Rtđ = R1 + R2 = UAB / Ia1=6 /1.2 =5 (1)Khi K đóng, mạch điện đã cho có dạng: R1 nt (R2 // R3)$\rightarrow$ Ia1' = I2 +I3 $\Leftrightarrow$ Ia1' = I2 +Ia2$\Leftrightarrow$ 1.4 =I2 + 0.5$\rightarrow$ I2 = 0.9$\rightarrow$ UAB = U1 + U2$\rightarrow$ 6=1.4 R1 + 0.9 R2 (2)Từ (1) và (2) , ta có HPT : $\begin{cases}R1 + R2 = 5 \\ 1.4 R1 + 0.9 R2 = 6 \end{cases}$Giải HPT, ta được R1 = 3 ($\Omega$ ) R2 = 2($\Omega$)$\rightarrow$ R3 = 3.6 ($\Omega$ )
|
|
|
|
sửa đổi
|
toán dòng điện ko đổi
|
|
|
|
Khi K mở, mạch điện đã cho có dạng: R1 nt R2 Khi đó số chi của ampe kế chính bằng cường độ dòng điện chạy trong mạch chính: Imc = Ia1 = 1.2 (a)$\rightarrow$ Rtđ = R1 + R2 = UAB / Ia1=6 /1.2 =5 (1)Khi K đóng, mạch điện đã cho có dạng: R1 nt (R2 // R3)$\rightarrow$ Ia1' = I2 +I3 $\Leftrightarrow$ Ia1' = I2 +Ia2$\Leftrightarrow$ 1.4 =I2 + 0.5$\rightarrow$ I2 = 0.9$\rightarrow$ UAB = U1 + U2$\rightarrow$ 6=1.4 R1 + 0.9 R2 (2)Từ (1) và (2) , ta có HPT : $\begin{cases}R1 + R2 = 5 \\ 1.4 R1 + 0.9 R2 = 6 \end{cases}$Giải HPT, ta được R1 = 3 ($\Omega$ ) R2 = 2\Omega \rightarrow R3 = 3.6 ($\Omega$ )
Khi K mở, mạch điện đã cho có dạng: R1 nt R2 Khi đó số chi của ampe kế chính bằng cường độ dòng điện chạy trong mạch chính: Imc = Ia1 = 1.2 (a)$\rightarrow$ Rtđ = R1 + R2 = UAB / Ia1=6 /1.2 =5 (1)Khi K đóng, mạch điện đã cho có dạng: R1 nt (R2 // R3)$\rightarrow$ Ia1' = I2 +I3 $\Leftrightarrow$ Ia1' = I2 +Ia2$\Leftrightarrow$ 1.4 =I2 + 0.5$\rightarrow$ I2 = 0.9$\rightarrow$ UAB = U1 + U2$\rightarrow$ 6=1.4 R1 + 0.9 R2 (2)Từ (1) và (2) , ta có HPT : $\begin{cases}$R1 + R2 = 5 \\ 1.4 R1 + 0.9 R2 = 6 $\end{cases}$Giải HPT, ta được R1 = 3 ($\Omega$ ) R2 = 2($\Omega$)\rightarrow R3 = 3.6 ($\Omega$ )
|
|
|
|
sửa đổi
|
toán dòng điện ko đổi
|
|
|
|
Khi K mở, mạch điện đã cho có dạng: R1 nt R2 Khi đó số chi của ampe kế chính bằng cường độ dòng điện chạy trong mạch chính: Imc = Ia1 = 1.2 (a)\rightarrow Rtđ = R1 + R2 = UAB / Ia1=6 /1.2 =5 (1)Khi K đóng, mạch điện đã cho có dạng: R1 nt (R2 // R3)\rightarrow Ia1' = I2 +I3 \Leftrightarrow Ia1' = I2 +Ia2\Leftrightarrow 1.4 =I2 + 0.5\rightarrow I2 = 0.9\rightarrow UAB = U1 + U2\rightarrow 6=1.4 R1 + 0.9 R2 (2)Từ (1) và (2) , ta có HPT : \begin{cases}R1 + R2 = 5 \\ 1.4 R1 + 0.9 R2 = 6 \end{cases}Giải HPT, ta được R1 = 3 (\Omega ) R2 = 2\Omega \rightarrow R3 = 3.6 (\Omega )
Khi K mở, mạch điện đã cho có dạng: R1 nt R2 Khi đó số chi của ampe kế chính bằng cường độ dòng điện chạy trong mạch chính: Imc = Ia1 = 1.2 (a)$\rightarrow$ Rtđ = R1 + R2 = UAB / Ia1=6 /1.2 =5 (1)Khi K đóng, mạch điện đã cho có dạng: R1 nt (R2 // R3)$\rightarrow$ Ia1' = I2 +I3 $\Leftrightarrow$ Ia1' = I2 +Ia2$\Leftrightarrow$ 1.4 =I2 + 0.5$\rightarrow$ I2 = 0.9$\rightarrow$ UAB = U1 + U2$\rightarrow$ 6=1.4 R1 + 0.9 R2 (2)Từ (1) và (2) , ta có HPT : $\begin{cases}R1 + R2 = 5 \\ 1.4 R1 + 0.9 R2 = 6 \end{cases}$Giải HPT, ta được R1 = 3 ($\Omega$ ) R2 = 2\Omega \rightarrow R3 = 3.6 ($\Omega$ )
|
|