|
|
giải đáp
|
Một số vấn đề thắc mắc Vật lí 11
|
|
|
|
thế này nhé,Trong tự nhiên các nguyên tử không tồn tại ở trạng thái trung hòa điện tích mà có xu hướng cho/ nhận thêm electron để đạt đến cấu hình bền vững hơn (thông thường là 8 e lớp ngoài cùng) => chúng trở thành các ion. Các ion kết hợp với nhau để tạo thành các phân tử trung hòa về điện, nghĩa là trong một phân tử số các mang điện tích âm bằng số các hạt mang điện tích dương.
|
|
|
|
giải đáp
|
Áp suất
|
|
|
|
làm giống y bên hóa vậy bạn :D
Số mol khí bình 1: $n_{1}=\frac{6.2}{0,082.(27+273)}=...$
Số mol khí bình 2 và bình 2 tương tự.
$\Rightarrow P=\frac{(n_{1}+n_{2}+n_{3}).R.T}{(V_{1}+V_{2}+V_{3})}$
|
|
|
|
giải đáp
|
Định luật bảo toàn điện tích KHÓ
|
|
|
|
Khi cho 2 viên bi chạm vào nhau thì điện tích từ 2 viên bi trao đổi với nhau nên điện tích của mỗi viên bi lúc sau bằng nhau và $q=\frac{q_{1}+q_{2}}{2}\Rightarrow F_{o}=\frac{k}{r^2}.q_{1}.q_{2}=\frac{k}{r^2}.5.q_{2}^2$. Giả sử $\left| {q_{1}} \right|=5\left| {q_{2}} \right|$ a) Nếu 2 điện tích của hai viên bi ban đầu cùng dấu thì $F = \frac{k}{r^2}.q.q= \frac{k}{r^2}.\frac{(q_{1}+q_{2})^2}{4}=\frac{k}{r^2}.\frac{(6q_{2})^2}{4}=\frac{9}{5}F_{o}$
b) Nếu 2 điện tích của 2 viên bi ban đầu khác dấu thì cũng làm tương tự như trên nhưng vì khác dấu nên $(q_{1}+q_{2})^2=(\left| {q_{1}\left| {-} \right|q_{2}} \right|)^2=(4q_{2})^2$
|
|
|
|
giải đáp
|
Lực. Các bạn giải thích giúp mình nhé!
|
|
|
|
Tổng các lực tác dụng lên vật bằng 0 khi vật ở vị trí cân bằng (đứng yên) hoặc đang chuyển động thẳng đều.
Lực bằng tích của khối lượng m và gia tốc a khi vật ĐANG chịu tác dụng của môt lực nào và đang chuyển động có gia tốc về hướng của lực tác dụng. (nếu xét chỉ có một lực td còn nếu có nhiều lực thì vật sẽ chuyển động theo phương của lực tổng hợp). Nhưng xin lưu ý là lực và gia tốc ko đặc trưng cho chuyển động của vật mà chỉ đặc trưng cho sự tảng/ giảm độ lớn vận tốc thôi.
|
|
|
|
giải đáp
|
jup mjnh vs cac bn
|
|
|
|
Lời giải này có yêu cầu trả vỏ sò để xem. Bạn hãy link trên để vào xem chi tiết
|
|
|
|
giải đáp
|
Bài tập khó về dao động điều hoà, con lắc lò xo.
|
|
|
|
Ta có : $a = 8 = x.\omega ^2 \Rightarrow x = \frac{8}{\omega ^2}$ $A^2= 0,02^2 = (\frac{8}{\omega ^2})^2+ \frac{0,2.\sqrt{3}}{\omega ^2}$ Đặt $t = \frac{1}{\omega ^2}$. Giải pt tim t => tìm $\omega $ Tại thời điểm ban đầu: $0,2\sqrt{3}= 0,02.\omega . \sin (\omega t+\varphi )$ Thay t =0 và $\omega $ vào tìm được $\varphi $
Bài này mình tính ra số lẻ lắm .... ko biết có sai sót gì ko
|
|
|
|
giải đáp
|
Bài tập lý dao động điều hòa
|
|
|
|
Câu 2:
Gọi $V', V$ lần lượt là vận tốc max lúc sau và ban đầu. Ta có: Khi giữ chặt điểm chính giữa của lò xo, x' = $\frac{x}{2}$= $\frac{A}{4}$ $v' = v = V. (\frac{\sqrt{3}}{2})^2= V.\frac{3}{4}$ $\omega'^2 = 2.\omega^2 $ ( vì k' = 2k)
$\Rightarrow V'^2 = A'^2.\omega'^2 =(\frac{A^2}{16}+\frac{V^2.\frac{3}{4}}{2.\omega^2 }).2\omega ^2 = \frac{1}{8}V^2+\frac{3}{4}V^2 $
=> $V' =\frac{\sqrt{14}}{4} V$
|
|
|
|
đặt câu hỏi
|
Bài tập lý dao động điều hòa
|
|
|
|
1- Cho hệ dao động gồm M và m gắn ở hai đầu của một lò xo và đặt thẳng đứng. M tựa lên sàn ngang. Độ cứng k = 100N/m, m = 500g. Tìm điều kiện về khối lượng M để nó luôn đứng yên khi m dao dộng điều hòa với biên độ A = 4cm. A. lớn hơn 0,1 kg B. khối lượng bất kì C. nhỏ hơn 0,1 kg D. nhỏ hơn 1 kg ĐA: B. Khối lương bất kì
2- Một con lắc lò xo dao động điều hòa theo phương ngang với vận tốc cực đại là v. Vào thời điểm động năng bằng 3 động năng thì người ta giữ chặt điểm chính giữa của lò xo. Tìm vận tốc cực đại của con lắc sau khi giữ chặt điểm chính giữa. A $\frac{v\sqrt{7}}{4}$ B. $\frac{v\sqrt{14}}{4}$ C. $\frac{v\sqrt{7}}{2}$ D. $\frac{v\sqrt{14}}{2}$ --> ĐA : B Các bạn giải thích hai câu này giúp mình nhé! Thanks.
|
|
|
|
giải đáp
|
Lí lớp 12 dao động
|
|
|
|
Cái này bạn dựa trên vòng tròn lượng giác để tìm và tính nhé! Đối với các góc nhỏ hơn $\pi $ hay nhỏ hơn T/2 thì trong 1 thời gian nhất định quãng đường s lớn nhất khi vật đi qua vị trí cân bằng (VTCB là tâm của quãng đường đó), bà s min khi vật đi qua biên (với biên là tâm của quãng đường đó). Còn đối với góc lớn hơn $\pi $ hay nhỏ hơn T/2 thì ngược lại, s max tại biên và s min tại VTCB. Đó là lúc nào vận tốc tại VTCB cũng là lớn nhất, và tại biên nhỏ nhất (thường = 0), vận tốc càng lớn thì quãng đường càng lớn nên đv góc nhỏ hơn $\pi$ thì vật đi qua VTCB có s max, tại biên s min. Nhưng nếu góc đó lớn hơn $\pi$ thì s max tại biên vì như vậy vật sẽ qua VTCB 2 lần và qua biên 1 lần), s min tại VTCB vì vật sẽ qua biên 2 lần và qua VTCB 1 lần. Từ góc đó chia đôi ra 2 bên rồi gióng xuống trục Ox là làm được. http://www.google.com.vn/imgres?imgurl=http%3A%2F%2Fmoon.vn%2FImages%2FTeachers%2Frovy%2FVatLy%2FBaiGiang%2FChuong2%2F2%2Fimage092.gif&imgrefurl=http%3A%2F%2Fcunghocvatly.violet.vn%2Fentry%2Fshow%2Fentry_id%2F1930663%2Fcat_id%2F2094215&h=160&w=408&tbnid=P9mOtfwCRkMKLM%3A&zoom=1&docid=DwgO5zZgm4mtBM&itg=1&ei=R3edU5DlPMr88QWF9ICABA&tbm=isch&ved=0CBkQMygAMAA&iact=rc&uact=3&dur=720&page=1&start=0&ndsp=26
Các góc trong bài đều nhỏ hơn T/2 nên mình làm a,b thôi nhé: a) Thời gian T/6 vật đi được $60^{o}$. $\Rightarrow$ S min = 2(A - A.cos 30) = $2A - A\sqrt{3}$
b) Thời gian T/4 vật đi được $90^{o}$ $\Rightarrow $ S max = $2.A.\sqrt{2}$
|
|
|
|
đặt câu hỏi
|
Tính năng lượng dao động của vật.
|
|
|
|
Một con lắc lò xo gồm một vật nặng $m= 400 g$ treo vào một lò xo có độ cứng $k = 100N/m$. Kéo vật khỏi vị trí cân bằng $2cm$ rồi truyền cho nó vận tốc đầu $10\sqrt{5} cm/s$ (hướng xuống dưới). Năng lượng dao động của vật là: $A. 0,275 J $ $ B. 2,75 J$ $C. 0,03 J $ $ D. 4 J$
|
|
|
|
đặt câu hỏi
|
Viết pt dao động của quả cầu
|
|
|
|
Một con lắc lò xo gồm quả cầu $m = 100 g$, treo vào lò xo có độ cứng $k= 20 N/m$. Kéo quả cầu thẳng đứng xuống dưới VTCB một đoạn $2\sqrt{3}$cm rồi truyền vận tốc có độ lớn $0,2\sqrt{2} m/s$ hướng về VTCB. Chọn $t= O$ lúc truyền vận tốc, $Ox$ hướng xuống, chọn gốc tọa độ O tại VTCB. Cho $g= 10m/s^{2}$. Viết phương trình dao động của quả cầu.
|
|
|
|
giải đáp
|
mọi người giúp em với ạ!!!!! cần gấp lắm!!!!
|
|
|
|
Bài 1:Do vật đang ở vị trí CB (đứng yên) nên vật chịu td của các lực mà hợp lực của chúng bằng 0, đó là: lực căng dây T, trọng lực F, lực đẩy tĩnh điện $F_{đ}$. Do đó : + $F_{đ}.\cos 30^{o}$ = $F.\cos 60^{o}$ hay $\frac{k.q_{1}.q_{2}}{r^{2}}.\cos 30^{o}$=$\frac{m}{g}.\cos 60^{o}$ $\Rightarrow q_{2}=$ .... + $F_{đ}=T.\cos 60^{o} \Rightarrow T=$ ...
Bài 2: Tương tự như bài 1 Theo đề ta tính được $F_{đ}$ và $F$. Rồi sau đó ta tính T: $T=\sqrt{F_{đ}^{2}+F^{2}}=$ $\Rightarrow \cos \alpha =\frac{F}{T}=$ ...
|
|
|
|
giải đáp
|
Bài toán tìm biên độ dao động của vật
|
|
|
|
Thank you nhưng mình không hiểu vì sao $x=\Delta l-\frac{mg}{k}$
2/ Tại vị trí $\frac{A}{\sqrt{2}}$ tức góc hiện tại là $45^{o}$ => $\Delta t$ là khoảng thời gian quay thêm góc $90^{o}$ hay $\frac{T}{4}$. Gọi $\alpha $ là góc ban đầu tại thời điểm $v=8\pi \sqrt{3}$ Ta có hpt 3 ẩn: + $\omega A.\sin \alpha =8\pi \sqrt{3}$ + $\omega ^{2} A.\cos \alpha =96\pi ^{2}$ + $\omega A.\cos \alpha =24\pi$
Từ đó tính A
|
|
|
|
đặt câu hỏi
|
Bài toán tìm biên độ dao động của vật
|
|
|
|
1/ Vật có khối lượng m = 100g treo vào lò xo có độ cứng k = 40 N/m. Lấy g = 10 $m/s^{2}$. Kéo vật xuống dưới VTCB sao cho lò xo giãn 3,5 cm rồi truyền cho vật vận tốc 20cm/s hướng thẳng lên để vật dao động điều hòa. Biên độ dao động của vật là: A. $\sqrt{2}$ cm B. 2 cm C.$2\sqrt{2}$ cm D. $\sqrt{3}$ cm
2/ Một vật dao động điều hòa dọc theo trục Ox, gọi $\triangle$t là khoảng thời gian giữa hai lần liên tiếp vật cách vị trí cân bằng một đoạn $\frac{A}{\sqrt{2}}$, A là biên độ dao động. Tại thời điểm t vật qua vị trí có tốc độ $8\pi \sqrt{3}$ cm/s với độ lớn gia tốc $96\pi ^{2}cm/s^{2}$ , sau đó một khoảng thời gian đúng bằng $\triangle $t vật có tốc độ $24\pi $ cm/s. Biên độ dao động của vật là: A. $5\sqrt{2}$cm B. $4\sqrt{2}$cm C. $4\sqrt{3}$ cm D. 8cm
|
|