|
|
|
|
sửa đổi
|
định luật cu long
|
|
|
|
Đổi $AC = 30cm = 0,3m$; $BC = 40cm = 0,4m$.Áp dụng định luật Cu-lông, ta có:$F_{31} = F_{13} = k\frac{|q_{1}q_{3}|}{AC^2}=9.10^9.\frac{|27.10^{-8}.(-10^{-7})|}{(0,3)^2}=2,7.10^{-3} (C)$$F_{32} = F_{23} = k\frac{|q_{2}q_{3}|}{BC^2} = 9.10^9.\frac{|64.10^{-8}.(-10^{-7})|}{(0,4)^2}= 3,6.10^{-3} (C)$Lực tác dụng lên $q_{3}$:$F_{3}=\sqrt{F^{2}_{13}+F^{2}_{23}}=4,5.10^{-3} (C)$
Đổi $AC = 30cm = 0,3m$; $BC = 40cm = 0,4m$.Áp dụng định luật Cu-lông, ta có:$F_{31} = F_{13} = k\frac{|q_{1}q_{3}|}{AC^2}=9.10^9.\frac{|27.10^{-8}.(-10^{-7})|}{(0,3)^2}=2,7.10^{-3} (N)$$F_{32} = F_{23} = k\frac{|q_{2}q_{3}|}{BC^2} = 9.10^9.\frac{|64.10^{-8}.(-10^{-7})|}{(0,4)^2}= 3,6.10^{-3} (N)$Lực tác dụng lên $q_{3}$:$F_{3}=\sqrt{F^{2}_{13}+F^{2}_{23}}=4,5.10^{-3} (N)$
|
|
|
|
sửa đổi
|
định luật cu long
|
|
|
|
Đổi $AC = 30cm = 0,3m$; $BC = 40cm = 0,4m$.Áp dụng định luật Cu-lông, ta có:$F_{31} = F_{13} = k\frac{|q_{1}q_{3}|}{AC^2}=9.10^9.\frac{|27.10^{-8}.(-10^{-7})|}{(0,3)^2}=2,7.10^{-3} (C)$$F_{32} = F_{23} = k\frac{|q_{2}q_{3}|}{BC^2} = 9.10^9.\frac{|64.10^{-8}.(-10^{-7})|}{(0,4)^2}= 3,6.10^{-3} (C)$Lực tác dụng lên $q_{3}$:$F_{3}=\sqrt{F^{2}_{13}+F^{2}_{23}}=4,5.10^{-3} (C)$
Đổi $AC = 30cm = 0,3m$; $BC = 40cm = 0,4m$.Áp dụng định luật Cu-lông, ta có:$F_{31} = F_{13} = k\frac{|q_{1}q_{3}|}{AC^2}=9.10^9.\frac{|27.10^{-8}.(-10^{-7})|}{(0,3)^2}=2,7.10^{-3} (C)$$F_{32} = F_{23} = k\frac{|q_{2}q_{3}|}{BC^2} = 9.10^9.\frac{|64.10^{-8}.(-10^{-7})|}{(0,4)^2}= 3,6.10^{-3} (C)$Lực tác dụng lên $q_{3}$:$F_{3}=\sqrt{F^{2}_{13}+F^{2}_{23}}=4,5.10^{-3} (C)$
|
|
|
|
sửa đổi
|
định luật cu long
|
|
|
|
Đổi $AC = 30cm = 0,3m$; $BC = 40cm = 0,4m$.Áp dụng định luật Cu-lông, ta có:$F_{31} = F_{13} = k\frac{|q_{1}q_{3}|}{AC^2}=9.10^9.\frac{|27.10^{-8}.(-10^{-7})|}{(0,3)^2}=2,7.10^{-3} (C)$$F_{32} = F_{23} = k\frac{|q_{2}q_{3}|}{BC^2} = 9.10^9.\frac{|64.10^{-8}.(-10^{-7})|}{(0,4)^2}= 3,6.10^{-3} (C)$Lực tác dụng lên $q_{3}$:$F_{3}=\sqrt{F^{2}_{13}+F^{2}_{23}}=4,5.10^{-3} (C)$
Đổi $AC = 30cm = 0,3m$; $BC = 40cm = 0,4m$.Áp dụng định luật Cu-lông, ta có:$F_{31} = F_{13} = k\frac{|q_{1}q_{3}|}{AC^2}=9.10^9.\frac{|27.10^{-8}.(-10^{-7})|}{(0,3)^2}=2,7.10^{-3} (C)$$F_{32} = F_{23} = k\frac{|q_{2}q_{3}|}{BC^2} = 9.10^9.\frac{|64.10^{-8}.(-10^{-7})|}{(0,4)^2}= 3,6.10^{-3} (C)$Lực tác dụng lên $q_{3}$:$F_{3}=\sqrt{F^{2}_{13}+F^{2}_{23}}=4,5.10^{-3} (C)$
|
|
|
|
giải đáp
|
định luật cu long
|
|
|
|
Đổi $AC = 30cm = 0,3m$; $BC = 40cm = 0,4m$.Áp dụng định luật Cu-lông, ta có: $F_{31} = F_{13} = k\frac{|q_{1}q_{3}|}{AC^2}=9.10^9.\frac{|27.10^{-8}.(-10^{-7})|}{(0,3)^2}=2,7.10^{-3} (N)$ $F_{32} = F_{23} = k\frac{|q_{2}q_{3}|}{BC^2} = 9.10^9.\frac{|64.10^{-8}.(-10^{-7})|}{(0,4)^2}= 3,6.10^{-3} (N)$ Lực tác dụng lên $q_{3}$: $F_{3}=\sqrt{F^{2}_{13}+F^{2}_{23}}=4,5.10^{-3} (N)$
|
|
|
|
được thưởng
|
Đăng nhập hàng ngày 16/08/2014
|
|
|
|
|
|
|
|
đặt câu hỏi
|
Bài tập cường độ điện trường (2)
|
|
|
|
Bốn đỉnh $A, B, C, D$ trong không khí tạo thành $1$ hình chữ nhật $ABCD$ có cạnh $AD = a = 3 cm, AB = b = 1 cm$. Các điện tích $q_{1}, q_{2}, q_{3}$ được đặt lần lượt tại $A, B, C$. Biết $q_{2}=-12,5.10^{-8}C$ và cường độ điện trường tổng hợp ở $D: \vec{E_{D}}=\vec{0}$. Tính $q_{1}$ và $q_{3}$
|
|
|
|
đặt câu hỏi
|
Bài tập về cường độ điện trường KHÓ (1)
|
|
|
|
Tại ba đỉnh của một tam giác vuông tại $A; a = 50 cm, b = 40 cm, ,c = 30 cm$. ta đặt lần lượt các điện tích $q_{1}=q_{2}=q_{3}=10^{-9}C$. Xác định vectơ và cường độ dòng điện trường tại $H$, biết $H$ là chân đường cao kẻ từ $A$.
|
|
|
|
được thưởng
|
Đăng nhập hàng ngày 15/08/2014
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
được thưởng
|
Đăng nhập hàng ngày 13/08/2014
|
|
|
|
|
|
|
|
được thưởng
|
Đăng nhập hàng ngày 12/08/2014
|
|
|
|
|
|
|
|
được thưởng
|
Đăng nhập hàng ngày 10/08/2014
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|