|
|
sửa đổi
|
Bài tập công của lực điện + hiệu điện thế
|
|
|
|
Bài tập công của lực điện + hiệu điện thế Cho tam giác đều ABC có:$AB=AC=BC = 40cm$, $E=5000V/m$, $q=2,5.10^{-5}$,$U_{ AB}=2000V$, $U_{AC}=2500V,U_{AB}=-2500V$.Nếu $V_A=0$ thì giá trị của $V_B$ và $V_C$ là bao nhiêu?
Bài tập công của lực điện + hiệu điện thế Cho tam giác đều ABC có:$AB=AC=BC = 40cm$, $E=5000V/m$, $q=2,5.10^{-5}$,$U_{B C}=2000V$, $U_{AC}=2500V,U_{AB}=-2500V$.Nếu $V_A=0$ thì giá trị của $V_B$ và $V_C$ là bao nhiêu?
|
|
|
|
sửa đổi
|
Bài tập công của lực điện + hiệu điện thế
|
|
|
|
Bài tập công của lực điện + hiệu điện thế Cho tam giác đều ABC có:$AB=AC=BC = 40cm$, $E=5000V/m$, $q=2,5.10^{-5}$,$U_{AB}=2000V$, $U_{AC}=2500V,U{AB}=-2500V$.Nếu $V_A=0$ thì giá trị của $V_B$ và $V_C$ là bao nhiêu?
Bài tập công của lực điện + hiệu điện thế Cho tam giác đều ABC có:$AB=AC=BC = 40cm$, $E=5000V/m$, $q=2,5.10^{-5}$,$U_{AB}=2000V$, $U_{AC}=2500V,U _{AB}=-2500V$.Nếu $V_A=0$ thì giá trị của $V_B$ và $V_C$ là bao nhiêu?
|
|
|
|
sửa đổi
|
Bài tập ghép mạch thành bộ (2)
|
|
|
|
Bài tập ghép mạch thành bộ (2) Cho mạch điện gồm hai nguồn:$E=8V$ ($E$ là suất điện động)$r_1=1\Omega $$R=9\Omega $$I_1=2,5A$$I_2=0,5A$Tính $E_2$ và $r_2$.
Bài tập ghép mạch thành bộ (2) Cho mạch điện gồm hai nguồn:$E=8V$ ($E$ là suất điện động)$r_1=1\Omega $$R=9\Omega $$I_1=2,5A$$I_2=0,5A$Tính $E_2$ và $r_2$.
|
|
|
|
sửa đổi
|
Bài tập về định luật ôm đối với toàn mạch
|
|
|
|
Bài tập về định luật ôm đối với toàn mạch Cho mạch điện như hình vẽ. Bỏ qua điện trở của dây nối và ampe kế, có: ( là suất điện động);;;;. Xác định số chỉ của Ampe kế:A. 0,75 A; B. 0,65A; C. 0,5A; D. 1A.
Bài tập về định luật ôm đối với toàn mạch Cho mạch điện như hình vẽ. Bỏ qua điện trở của dây nối và ampe kế, có: ( là suất điện động);;;;. Xác định số chỉ của Ampe kế:A. 0,75 A; B. 0,65A; C. 0,5A; D. 1A.
|
|
|
|
sửa đổi
|
(Giúp mình với, mình cần gấp) Bài tập về mạch điện chứa Vôn kế
|
|
|
|
(Giúp mình với, mình cần gấp) Bài tập về mạch điện chứa Vôn kế Cho mạch điện như hình vẽ: Trong đó: $∞.$Tính và cho biết cực dương của vôn kế được mắc vào đâu?
(Giúp mình với, mình cần gấp) Bài tập về mạch điện chứa Vôn kế Cho mạch điện như hình vẽ: Trong đó: $∞.$Tính và cho biết cực dương của vôn kế được mắc vào đâu?
|
|
|
|
sửa đổi
|
định luật cu long
|
|
|
|
Đổi $AC = 30cm = 0,3m$; $BC = 40cm = 0,4m$.Áp dụng định luật Cu-lông, ta có:$F_{31} = F_{13} = k\frac{|q_{1}q_{3}|}{AC^2}=9.10^9.\frac{|27.10^{-8}.(-10^{-7})|}{(0,3)^2}=2,7.10^{-3} (C)$$F_{32} = F_{23} = k\frac{|q_{2}q_{3}|}{BC^2} = 9.10^9.\frac{|64.10^{-8}.(-10^{-7})|}{(0,4)^2}= 3,6.10^{-3} (C)$Lực tác dụng lên $q_{3}$:$F_{3}=\sqrt{F^{2}_{13}+F^{2}_{23}}=4,5.10^{-3} (C)$
Đổi $AC = 30cm = 0,3m$; $BC = 40cm = 0,4m$.Áp dụng định luật Cu-lông, ta có:$F_{31} = F_{13} = k\frac{|q_{1}q_{3}|}{AC^2}=9.10^9.\frac{|27.10^{-8}.(-10^{-7})|}{(0,3)^2}=2,7.10^{-3} (N)$$F_{32} = F_{23} = k\frac{|q_{2}q_{3}|}{BC^2} = 9.10^9.\frac{|64.10^{-8}.(-10^{-7})|}{(0,4)^2}= 3,6.10^{-3} (N)$Lực tác dụng lên $q_{3}$:$F_{3}=\sqrt{F^{2}_{13}+F^{2}_{23}}=4,5.10^{-3} (N)$
|
|
|
|
sửa đổi
|
định luật cu long
|
|
|
|
Đổi $AC = 30cm = 0,3m$; $BC = 40cm = 0,4m$.Áp dụng định luật Cu-lông, ta có:$F_{31} = F_{13} = k\frac{|q_{1}q_{3}|}{AC^2}=9.10^9.\frac{|27.10^{-8}.(-10^{-7})|}{(0,3)^2}=2,7.10^{-3} (C)$$F_{32} = F_{23} = k\frac{|q_{2}q_{3}|}{BC^2} = 9.10^9.\frac{|64.10^{-8}.(-10^{-7})|}{(0,4)^2}= 3,6.10^{-3} (C)$Lực tác dụng lên $q_{3}$:$F_{3}=\sqrt{F^{2}_{13}+F^{2}_{23}}=4,5.10^{-3} (C)$
Đổi $AC = 30cm = 0,3m$; $BC = 40cm = 0,4m$.Áp dụng định luật Cu-lông, ta có:$F_{31} = F_{13} = k\frac{|q_{1}q_{3}|}{AC^2}=9.10^9.\frac{|27.10^{-8}.(-10^{-7})|}{(0,3)^2}=2,7.10^{-3} (C)$$F_{32} = F_{23} = k\frac{|q_{2}q_{3}|}{BC^2} = 9.10^9.\frac{|64.10^{-8}.(-10^{-7})|}{(0,4)^2}= 3,6.10^{-3} (C)$Lực tác dụng lên $q_{3}$:$F_{3}=\sqrt{F^{2}_{13}+F^{2}_{23}}=4,5.10^{-3} (C)$
|
|
|
|
sửa đổi
|
định luật cu long
|
|
|
|
Đổi $AC = 30cm = 0,3m$; $BC = 40cm = 0,4m$.Áp dụng định luật Cu-lông, ta có:$F_{31} = F_{13} = k\frac{|q_{1}q_{3}|}{AC^2}=9.10^9.\frac{|27.10^{-8}.(-10^{-7})|}{(0,3)^2}=2,7.10^{-3} (C)$$F_{32} = F_{23} = k\frac{|q_{2}q_{3}|}{BC^2} = 9.10^9.\frac{|64.10^{-8}.(-10^{-7})|}{(0,4)^2}= 3,6.10^{-3} (C)$Lực tác dụng lên $q_{3}$:$F_{3}=\sqrt{F^{2}_{13}+F^{2}_{23}}=4,5.10^{-3} (C)$
Đổi $AC = 30cm = 0,3m$; $BC = 40cm = 0,4m$.Áp dụng định luật Cu-lông, ta có:$F_{31} = F_{13} = k\frac{|q_{1}q_{3}|}{AC^2}=9.10^9.\frac{|27.10^{-8}.(-10^{-7})|}{(0,3)^2}=2,7.10^{-3} (C)$$F_{32} = F_{23} = k\frac{|q_{2}q_{3}|}{BC^2} = 9.10^9.\frac{|64.10^{-8}.(-10^{-7})|}{(0,4)^2}= 3,6.10^{-3} (C)$Lực tác dụng lên $q_{3}$:$F_{3}=\sqrt{F^{2}_{13}+F^{2}_{23}}=4,5.10^{-3} (C)$
|
|
|
|
sửa đổi
|
Cân bằng của điện tích - Hệ điện tích KHÓ
|
|
|
|
Cân bằng của điện tích - Hệ điện tích KHÓ Trọng tâm của một tam giác đều, người ta đặt 1 điện tích . Xác định điện tích q cần đặt ở mỗi đỉnh của tam giác để cho cả hệ ở trạng thái cân bằng.
Cân bằng của điện tích - Hệ điện tích KHÓ Trọng tâm của một tam giác đều, người ta đặt 1 điện tích . Xác định điện tích q cần đặt ở mỗi đỉnh của tam giác để cho cả hệ ở trạng thái cân bằng.
|
|
|
|
sửa đổi
|
Lý 11 - Điện trường KHÓ cần giải đáp
|
|
|
|
Lý 11 - Điện trường KHÓ cần giải đáp Hai điện tích , đặt tại A và B trong không khí (AB = 6 cm). Xác định lực tác dụng lên , nếu q3 đặt tại C có: a. CA = 4 cm, CB = 2 cm. b. CA = 8 cm, CB = 10 cm. c. CA = CB = 6 cm.
Lý 11 - Điện trường KHÓ cần giải đáp Hai điện tích , đặt tại A và B trong không khí (AB = 6 cm). Xác định lực tác dụng lên , nếu đặt tại C có: a. CA = 4 cm, CB = 2 cm. b. CA = 8 cm, CB = 10 cm. c. CA = CB = 6 cm.
|
|