|
|
giải đáp
|
Chi tiết câu này giúp em với, Thanks!!
|
|
|
|
$T=2\pi\sqrt\frac{m}{k}$
$T^2=4\pi^2\frac{m}{k}$
$\frac{T^2}{4\pi^2m}=\frac1k$
Khi ghép nối tiếp thì
$\frac1k=\frac1k_1+\frac1k_2$
Do đó
$T^2=T_1^2+T_2^2$
$T=0.5s$
|
|
|
|
|
|
|
|
giải đáp
|
khúc xạ ánh sáng lớp 11
|
|
|
|
Mắt nhìn thấy A một khoảng xa mặt nước nhất có nghĩa là tia sáng lò ra ngoài phải có góc khúc xạ nhỏ nhất.
Chính là tia chiếu đến rìa của tấm gỗ
$tan\alpha=\frac46=\frac23$
Góc khúc xạ
$sin\beta=1.33sin\alpha$
$\beta\approx47.7^o$
$OA'=r.tan(\pi/2-\beta)\approx3.64cm$
|
|
|
|
giải đáp
|
giải cụ thể nhé
|
|
|
|
Ánh sáng truyền từ đèn dưới đáy bể qua mặt nước đến bề mặt nước thì có thể ló ra ngoài hoặc phản xạ toàn phần trở lại
Để không có ánh sáng truyền ta ngoài thì đĩa phải che hết phần ánh sáng lọt ra ngoài, do đó bán kính tối thiểu chính là bán kính mà tại đó bắt đầy xảy ra phản xạ toàn phần
Góc giới hạn phản xạ toàn phần là
$sini_{gh}=\frac1n=0.75$
Bán kính nhỏ nhất thỏa mãn là
$r=h.tani_{gh}\approx68cm$
|
|
|
|
giải đáp
|
Lý 11 giúp tớ với !!! tks m.n nhiều!
|
|
|
|
Bạn cho đầu bài các khoảng cách điểm theo hình vẽ mà lại không cung cấp hình vẽ thì sao mọi người giải được. Mong bạn cung cấp thêm hình ảnh
Mình xin gợi ý cách giải
Khi được gia tốc với hiệu điện thế U nghĩa là cung cấp năng lượng
$A=U.e=\frac12mv^2$
Từ đó tính được $v=\sqrt\frac{2Ue}{m}$ và tính toán được các điều kiện tiếp theo
|
|
|
|
giải đáp
|
Cơ năng 10 KHÓ cần giải đáp
|
|
|
|
bạn chưa cho vị trí ban đầu nên mình xin giải với ví trị ban đầu là lúc lò xo chưa giãn
Lúc kéo ra như vậy thì cơ năng của vật chỉ gồm thế năng đàn hồi, lấy mốc thế năng hấp dẫn là mặt sàn
$E=\frac12kx^2$
Trong suốt quá trình vật chuyển động thì cơ năng không đổi chỉ có thế năng và động năng biến đổi tuần hoàn
|
|
|
|
giải đáp
|
vẽ đồ thị khó
|
|
|
|
$\phi=NBS$
$e=-\frac{d\phi}{dt}$
Lúc đầu đi xuống thẳng nên giá trị suất điện động dương và hằng
số, lúc sau lên thẳng thì suất điện động sẽ là hằng số âm.
|
|
|
|
giải đáp
|
quan trọng -giúp với
|
|
|
|
$e=-\frac{d\phi}{dt}$
Khi e là hằng số dương thì $\phi$ sẽ giảm theo dạng đường thẳng,
khi đoạn bằng 0 thì nghĩa là từ thông không đổi, rồi cứ tiếp tục giảm.
|
|
|
|
giải đáp
|
cái này rất quan trong - giúp e với
|
|
|
|
Ta thấy dạng từ thông là dạng tam giác cân, mỗi lần đi tang
hay giảm đều tuyền tính dạng $\phi=a+b.t$
Mặt khác
$u=\frac{|\Delta\phi|}{\Delta t}=|\phi’|=\frac{0.1}{0.05}=2V$
Các giá trị đều bằng u xong lúc tăng thì giá trị âm, lúc giảm
thì dương (định luật Lenz có dấu trừ)
Giá trị cường độ dòng điện ta sẽ chia them cho điện trở
Đồ thị từ 0-0.05s giá trị -4A từ 0.05-0.1s giá trị 4A sau đó
cứ thế lặp lại
|
|
|
|
giải đáp
|
giải kĩ với
|
|
|
|
Lúc đầu mặt phẳng khung dây vuông góc với cảm ứng từ nên góc
hợp bởi cảm ứng từ và vector pháp tuyến mặt bằng $\varphi_o=0$
Từ thông qua các vòng dây
$\phi=NBScos(\omega t+\varphi_o)=NBabcos\omega t$
Quay được góc $15^0$ thì góc mất thời gian
$t=\frac{\pi/12}{\omega}$
Biến thiên từ thông
$\Delta\phi=\phi_{15}-\phi_0=NBSab(cos15^o-cos0^o)$
Suất điện động trung bình
$e=\frac{|\Delta\phi|}{t}$
|
|
|
|
giải đáp
|
Vật lí 9
|
|
|
|
$I=\frac{U}{R+R_0}$
$P=I^2R=\frac{U^2R}{(R+R_o)^2}=\frac{U^2R}{R^2+2RR_o+R_o^2}=\frac{U^2}{R+2R_o+\frac{R_o^2}{R}}$
Theo Cosi thì để P cực
đại thì $R=R_o$
Hai trường hợp bằng nhau
$R_1+\frac{R_o^2}{R_1}=R_2+\frac{R_o^2}{R_2}$
$R_1-R_2=R_o^2(\frac1R_2-\frac1R_1)$
$R_1R_2=R_o^2$
Suy ra để P cực đại thì
$R^2=R_1R_2$
|
|
|
|
được thưởng
|
Đăng nhập hàng ngày 16/02/2014
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
được thưởng
|
Đăng nhập hàng ngày 14/02/2014
|
|
|
|
|
|