|
|
sửa đổi
|
Ôn tập dòng điện xoay chiều
|
|
|
|
Câu 1Khi nối Ampe kế thì tụ điện bị nối tắt, mạch chỉ còn R và LCường độ dòng chậm pha hơn hiệu điến thế 2 đâu mạch $\pi/6$Khi thay Ampe kế bằng Vôn kế thìUc chậm pha hơn Uab $\pi/6$ Trường hợp đầu không có tụ điện nên Url chính là U toàn mạch (Bạn vẽ giản đồ vecto thì sẽ nhận thấy góc vuông)Url vuông pha với Uab trong trường hợp 2Uv=100V$Uab=50\sqrt{3}V$ và $Ulr=50V$Trong trường hợp 1 sẽ có $Z_{LC}=\frac{Uab}{I}=100\sqrt{3}\Omega$$R=Z_{LC}cos\pi/6=150\Omega$Câu 2 mình không thể đọc đầu bài và cũng hy vọng bạn tách hay bài ra, trên trang đã thông báo là không đăng 2 bài khác nhau trong cùng 1 mục. Bạn làm thế này chỉ được cho bạn mà các bạn khác muốn tham khảo các bài trong trang cũng khó tìm kiếm.Mong bạn lần sau rút kinh nghiệm
Câu 1Khi nối Ampe kế thì tụ điện bị nối tắt, mạch chỉ còn R và LCường độ dòng chậm pha hơn hiệu điến thế 2 đâu mạch $\pi/6$Khi thay Ampe kế bằng Vôn kế thìUc chậm pha hơn Uab $\pi/6$ Trường hợp đầu không có tụ điện nên Url chính là U toàn mạch (Bạn vẽ giản đồ vecto thì sẽ nhận thấy góc vuông)Url vuông pha với Uab trong trường hợp 2Uv=100V$Uab=50\sqrt{3}V$ và $Ulr=50V$Trong trường hợp 1 sẽ có $Z_{LR}=\frac{Uab}{I}=100\sqrt{3}\Omega$$R=Z_{LR}cos\pi/6=150\Omega$Câu 2 mình không thể đọc đầu bài và cũng hy vọng bạn tách hay bài ra, trên trang đã thông báo là không đăng 2 bài khác nhau trong cùng 1 mục. Bạn làm thế này chỉ được cho bạn mà các bạn khác muốn tham khảo các bài trong trang cũng khó tìm kiếm.Mong bạn lần sau rút kinh nghiệm
|
|
|
|
sửa đổi
|
Bài Tập Sóng Dừng
|
|
|
|
Một đầu thả tự do thì sóng phản xạ cùng pha với sóng tớiĐầu tự do trên đây sẽ là một bụng$d=1.75\lambda$ M là một bụng nên biên độ bằng 4cm
Một đầu thả tự do thì sóng phản xạ cùng pha với sóng tớiĐầu tự do trên đây sẽ là một bụng$d=1.75\lambda$ so với đầu tự doM là một bụng nên biên độ bằng 0cm
|
|
|
|
sửa đổi
|
PT trạng thái khí lí tưởng
|
|
|
|
Thể tích hình cầu$V=\frac43\pi R^3$$R_2=10m$$\frac{P_1V_1}{T_1}=\frac{P_2V_2}{T_2}$$V_2=\frac{P_1T_2}{P_2T_1}V_1=\frac43\pi R_2^3$Từ đó tính được $R_2$
Thể tích hình cầu$V=\frac43\pi R^3$$R_1=10m$$\frac{P_1V_1}{T_1}=\frac{P_2V_2}{T_2}$$V_2=\frac{P_1T_2}{P_2T_1}V_1=\frac43\pi R_2^3$Từ đó tính được $R_2$
|
|
|
|
sửa đổi
|
Ly
|
|
|
|
Trong thang máy thì con lắc chịu lực quán tính do thang máy chuyển động có gia tốcGia tốc biểu kiến trong hai trường hợpXuống nhanh dần đều$g_1=g-a$Xuống chận dần đều$g_2=g+a$Ta có$T=2\pi\sqrt\frac{l}g$$\frac{T_1}{T_2}=\frac{g_2}{g_1}=\frac{g+a}{g-a}$Từ đó giải ra đươc $a\approx0.753m/s^2$$T\approx2s$
Trong thang máy thì con lắc chịu lực quán tính do thang máy chuyển động có gia tốcGia tốc biểu kiến trong hai trường hợpXuống nhanh dần đều$g_1=g-a$Xuống chận dần đều$g_2=g+a$Ta có$T=2\pi\sqrt\frac{l}g$$\frac{T_1}{T_2}=\sqrt\frac{g_2}{g_1}=\sqrt\frac{g+a}{g-a}$Từ đó giải ra đươc a và T
|
|
|
|
sửa đổi
|
cố giúp với nhé (trình bày dễ hiểu nhé)
|
|
|
|
Chu kỳ của mạch$T=\frac{2\pi}{\omega}=0.02s$Lúc đầu điện áp đạt cực đại dương nên pha của điện áp toàn mạch lúc này là 0Lúc sau thì cường độ dòng điện đạt giá trị bằng 0 và đang giảm nên pha lúc này là $\pi/2$Lúc trước pha của cường độ dòng điện là$\varphi =\pi/2-\omega\Delta t=\pi/4$Do đó cường độ dòng điện nhanh pha hơn điện áp toàn mạch góc $\pi/4$Công suất tiêu thụ$P=UIcos(\varphi-0)=200\sqrt2(V).2(A).cos\pi/4=400W$
Chu kỳ của mạch$T=\frac{2\pi}{\omega}=0.02s$Lúc đầu điện áp đạt cực đại dương nên pha của điện áp toàn mạch lúc này là 0Lúc sau thì cường độ dòng điện đạt giá trị bằng 0 và đang giảm nên pha lúc này là $\pi/2$Lúc trước pha của cường độ dòng điện là$\varphi =\pi/2-\omega\Delta t=\pi/4$Do đó cường độ dòng điện nhanh pha hơn điện áp toàn mạch góc $\pi/4$Công suất tiêu thụ toàn mạch$P=UIcos(\varphi-0)=200\sqrt2(V).2(A).cos\pi/4=400W$Công suấ tiêu thụ của đoạn mạch X là$P_X=P-I^2R=200W$
|
|
|
|
sửa đổi
|
điện xc
|
|
|
|
$Z_C=2Z_L$Do đó giá trị điện áp giữa 2 đầu cuộn cảm là 30VĐiện áp tức thời toàn mạch là$u=u_R+u_L+u_C=170V$
$Z_C=2Z_L$Do đó giá trị điện áp giữa 2 đầu cuộn cảm là -30VĐiện áp tức thời toàn mạch là$u=u_R+u_L+u_C=110V$
|
|
|
|
sửa đổi
|
Lý 4
|
|
|
|
$i_{1}=3.8mm$$i_{2}=2.85mm$$i_{3}=1.9mm$Ta thấy $i_{1}=2i_{2}$ nên mọi vân sáng của bước sóng 1 trùng với vân sáng của bước sóng 3$2i_{2}=3i_{3}$từ vân trung tâm thì cứ 2 vân sáng của bước sóng 2 trùng với vân sáng thứ 3 của bước sóng 3Từ 2cm đến 6cm sẽ có vân sáng thứ 11 đến 31 của bước sóng 3 và từ 8 đến 21 của bước sóng 2 (không xét bước sóng 1)Các vân sáng bước sóng 2 bị trùng là 7 vân số 8,10, 12, 14,16, 18,20Số vân sáng sẽ là$(31-11+1)+(21-8+1)-7=28$
$i_{1}=3.8mm$$i_{2}=2.85mm$$i_{3}=1.9mm$Ta thấy $i_{1}=2i_{3}$ nên mọi vân sáng của bước sóng 1 trùng với vân sáng của bước sóng 3$2i_{2}=3i_{3}$từ vân trung tâm thì cứ 2 vân sáng của bước sóng 2 trùng với vân sáng thứ 3 của bước sóng 3Từ 2cm đến 6cm sẽ có vân sáng thứ 11 đến 31 của bước sóng 3 và từ 8 đến 21 của bước sóng 2 (không xét bước sóng 1)Các vân sáng bước sóng 2 bị trùng là 7 vân số 8,10, 12, 14,16, 18,20Số vân sáng sẽ là$(31-11+1)+(21-8+1)-7=28$
|
|
|
|
sửa đổi
|
vật lí 12 hot hot hot nóng hổi deeeee
|
|
|
|
vật lí 12 hot hot hot nóng hổi deeeee pt dao động của vật có dạng $x=sin^2(5.\pi.t+\pi/4)$.Biên độ của vật là ?
vật lí 12 hot hot hot nóng hổi deeeee pt dao động của vật có dạng $x=sin^2(5.\pi.t+\pi/4)$.Biên độ của vật là ?
|
|
|
|
sửa đổi
|
ôn thi hk1 lớp 11
|
|
|
|
Gọi điện tích ban đầu chúng lần lượt là q1 và q2Ban đầu chúng hút nhau do đó có điện tích trái dấuDo 2 quả cầu giống nhau nên khi tiếp xúc chúng sẽ có điện tích giống nhau, khi tách nhau ra chúng có điện tích giống nhau là q nên sẽ đẩy nhau$q_1+q_2=2q$$F_2=\frac{kq^2}{r^2}$$q^2=\frac{F_2r^2}{k}$$q=\sqrt\frac{F_2r^2}{k}$$q_1q_2=\frac{2F_1}{k}$Giải pt bậc 2 ra được q1 và q2
Gọi điện tích ban đầu chúng lần lượt là q1 và q2Ban đầu chúng hút nhau do đó có điện tích trái dấuDo 2 quả cầu giống nhau nên khi tiếp xúc chúng sẽ có điện tích giống nhau, khi tách nhau ra chúng có điện tích giống nhau là q nên sẽ đẩy nhau$q_1+q_2=2q$$F_2=\frac{kq^2}{r^2}$$q^2=\frac{F_2r^2}{k}$$q=\sqrt\frac{F_2r^2}{k}$$q_1q_2=-\frac{r^2F_1}{k}$Giải pt bậc 2 ra được q1 và q2
|
|
|
|
sửa đổi
|
đện tích
|
|
|
|
Số lượng p và e của Hidro chính bằng số nguyên tử Hydro$N_p=N_e=N=\frac{V(l)}{22.4}.6,022.10^{23}$$q_+=N_p.1,6.10^{-19}\approx4.3C$$q_-=-q_+=-4.3C$
Số lượng p và e của Hidro chính bằng số nguyên tử Hydro$N_p=N_e=N=\frac{V(l)}{22.4}.6,022.10^{23}$$q_+=2.N_p.1,6.10^{-19}\approx8.6C$$q_-=-q_+=-8.6C$Phải nhân đôi vì mỗi phân tử khí Hydro có 2 nguyên tử H
|
|
|
|
sửa đổi
|
Dao động(ttt).
|
|
|
|
a. Độ cứng tương đương$\frac{1}{k}=\frac{1}{k_1}+\frac{1}{k_2}$$T=2\pi\sqrt\frac{m}{k}=2\pi\sqrt\frac{m(k_1+k_2)}{k_1k_2}$
a. Độ cứng tương đương$\frac{1}{k}=\frac{1}{k_1}+\frac{1}{k_2}$$T=2\pi\sqrt\frac{m}{k}=2\pi\sqrt\frac{m(k_1+k_2)}{k_1k_2}$
|
|
|
|
sửa đổi
|
Dao động(ttt).
|
|
|
|
a. Độ cứng tương đương$\frac{1}{k}=\frac{1}{k_1}+\frac{1}{k_2}$$T=2\pi\sqrt\frac{m}{k}=2\pi\sqrt\frac{mk_1k_2}{k_1+k_2}$
a. Độ cứng tương đương$\frac{1}{k}=\frac{1}{k_1}+\frac{1}{k_2}$$T=2\pi\sqrt\frac{m}{k}=2\pi\sqrt\frac{m(k_1+k_2)}{k_1k_2}$
|
|
|
|
sửa đổi
|
Giúp mình một số câu hỏi về con lắc lò xo????
|
|
|
|
Đây là con lắc lò xo treo thẳng đứng, khi cân bằng thì lò xo giãn một đoạn. lò xo dao động đến vị trí cách vị trí cân bằng 4cm thì vận tốc bằng 0 do đó 4cm chính là biên độ dao độngA=4cmỢ vị trí này lại đúng là vị trí lò xo không biến dạng nên $\Delta l=A=4cm$$k\Delta l=mg$$\omega^2=\frac{k}{m}=\frac{g}{\Delta l}$Vận tốc cực đại$v_0=A\omega\approx62.6cm/s
Đây là con lắc lò xo treo thẳng đứng, khi cân bằng thì lò xo giãn một đoạn. lò xo dao động đến vị trí cách vị trí cân bằng 4cm thì vận tốc bằng 0 do đó 4cm chính là biên độ dao độngA=4cmỢ vị trí này lại đúng là vị trí lò xo không biến dạng nên $\Delta l=A=4cm$$k\Delta l=mg$$\omega^2=\frac{k}{m}=\frac{g}{\Delta l}$Vận tốc cực đại$v_0=A\omega\approx62.6cm/s$
|
|
|
|
sửa đổi
|
Nhiệt lượng
|
|
|
|
Giả sử công suất tỏa nhiệt ra môi trường là kNhiệt lượng cần đun cùng cấp để đun sôi nước là $Q_0$Dây đun nước là một điện trở, nhiêt tỏa ra trên điện trở cung cấp nhiệt lượng để đun nướcCông suất tỏa nhiệt của điện trở là$P=I^2R=\frac{U^2}{R}$Ta có phương trình $Pt=Q+kt=\frac{U^2}{R}t$$U^2t=RQ+kQt$$U_1^2t_1=RQ+kQt_1$$U_2^2t_2=RQ+kQt_2$$QR=132000$$kQ=1200$$t_3=\frac{RQ}{U_3^2-kQ}\approx19.13phút\approx1147.83s$
Giả sử công suất tỏa nhiệt ra môi trường là kNhiệt lượng cần đun cùng cấp để đun sôi nước là $Q_0$Dây đun nước là một điện trở, nhiêt tỏa ra trên điện trở cung cấp nhiệt lượng để đun nướcCông suất tỏa nhiệt của điện trở là$P=I^2R=\frac{U^2}{R}$Ta có phương trình $Pt=Q+kt=\frac{U^2}{R}t$$U^2t=RQ+kRt$$U_1^2t_1=RQ+kRt_1$$U_2^2t_2=RQ+kRt_2$$QR=132000$$kR=1200$$t_3=\frac{RQ}{U_3^2-kR}\approx19.13phút\approx1147.83s$
|
|
|
|
sửa đổi
|
Nhiệt lượng
|
|
|
|
Giả sử công suất tỏa nhiệt ra môi trường là kNhiệt lượng cần đun cùng cấp để đun sôi nước là $Q_0$Dây đun nước là một điện trở, nhiêt tỏa ra trên điện trở cung cấp nhiệt lượng để đun nướcCông suất tỏa nhiệt của điện trở là$P=I^2R=\frac{U^2}{R}$Ta có phương trình $Pt=Q+kt=\frac{U^2}{R}t$$U^2t=RQ+kQt$$U_1^2t_1=RQ+kQt_1$$U_2^2t_2=RQ+kQt_2$$QR=69000$$kQ=7500$$t_3=\frac{RQ}{U_3^2-kQ}=115$phút
Giả sử công suất tỏa nhiệt ra môi trường là kNhiệt lượng cần đun cùng cấp để đun sôi nước là $Q_0$Dây đun nước là một điện trở, nhiêt tỏa ra trên điện trở cung cấp nhiệt lượng để đun nướcCông suất tỏa nhiệt của điện trở là$P=I^2R=\frac{U^2}{R}$Ta có phương trình $Pt=Q+kt=\frac{U^2}{R}t$$U^2t=RQ+kQt$$U_1^2t_1=RQ+kQt_1$$U_2^2t_2=RQ+kQt_2$$QR=132000$$kQ=1200$$t_3=\frac{RQ}{U_3^2-kQ}\approx19.13phút\approx1147.83s$
|
|