|
|
sửa đổi
|
Cảm ứng từ.
|
|
|
|
Normal
0
false
false
false
MicrosoftInternetExplorer4
+Vận tốc của $e$ sau khi được tăng tốc bởi hiệu điện
thế là $\frac12mv^2=|e|U\rightarrow v=\sqrt{\frac{2|e|U}{m}}$
+$\overrightarrow{B}$ có phương song song với $AM$ vận tốc của $e$ tại $A$ được
phân ra làm hai thành phần
$-$thành phần trên
$AM$ có độ lớn $v_1=vcos \alpha$ thành phần này gây ra chuyển động thẳng
đều trên $AM$
$-$
thành phần vuông góc với $AM$ có độ lớn $v_2=vsin\alpha$, thành phần này gây ra
chuyển động tròn đều quanh trục $AM$
Phối hợp chuyển động hai thành phần này ta được một quỹ đạo hình xoắn ốc của
êlectron quanh $AM$
+Bán kính của vòng đinh ốc được xác định bởi phương trình
$\frac{mv_2^2}{R}=qv_2B\rightarrow R=\frac{mv_2}{|e|B}$
+Trong thời gian trên $e$ đã quay được một số vòng quanh $AM$ với chu kì
$T=\frac{2\pi
R}{v_2}=\frac{2\pi m}{|e|B}$
+ Thời gian để $e$ tới được $M$ là $t=\frac{d}{v_1}$
+Mặt khác $t=kT k\in N^*$
$\frac d{v_2}=k\frac{2\pi m}{|e|B}\rightarrow B=k\frac{2\pi cos\alpha}{d}\sqrt{\frac{2Um}{|e|}}$
/* Style Definitions */
table.MsoNormalTable
{mso-style-name:"Table Normal";
mso-tstyle-rowband-size:0;
mso-tstyle-colband-size:0;
mso-style-noshow:yes;
mso-style-parent:"";
mso-padding-alt:0cm 5.4pt 0cm 5.4pt;
mso-para-margin:0cm;
mso-para-margin-bottom:.0001pt;
mso-pagination:widow-orphan;
font-size:10.0pt;
font-family:"Times New Roman";
mso-ansi-language:#0400;
mso-fareast-language:#0400;
mso-bidi-language:#0400;}
Normal
0
false
false
false
MicrosoftInternetExplorer4
\.vntime";mso-fareast-font-family:"times="" new="" roman";mso-bidi-font-family:="" "times="" roman";mso-ansi-language:en-us;mso-fareast-language:en-us;="" mso-bidi-language:ar-sa"="">+Vận tốc của $e$ sau khi được tăng tốc bởi hiệu điện
thế là $\frac12mv^2=|e|U\rightarrow v=\sqrt{\frac{2|e|U}{m}}$
+$\overrightarrow{B}$ có phương song song với $AM$ vận tốc của $e$ tại $A$ được
phân ra làm hai thành phần
$-$thành phần trên
$AM$ có độ lớn $v_1=vcos \alpha$ thành phần này gây ra chuyển động thẳng
đều trên $AM$
$-$
thành phần vuông góc với $AM$ có độ lớn $v_2=vsin\alpha$, thành phần này gây ra
chuyển động tròn đều quanh trục $AM$
Phối hợp chuyển động hai thành phần này ta được một quỹ đạo hình xoắn ốc của
êlectron quanh $AM$
+Bán kính của vòng đinh ốc được xác định bởi phương trình
$\frac{mv_2^2}{R}=qv_2B\rightarrow R=\frac{mv_2}{|e|B}$
+Trong thời gian trên $e$ đã quay được một số vòng quanh $AM$ với chu kì
$T=\frac{2\pi
R}{v_2}=\frac{2\pi m}{|e|B}$
+ Thời gian để $e$ tới được $M$ là $t=\frac{d}{v_1}$
+Mặt khác $t=kT k\in N^*$
$\frac d{v_2}=k\frac{2\pi m}{|e|B}\rightarrow B=k\frac{2\pi cos\alpha}{d}\sqrt{\frac{2Um}{|e|}}$times="" new="" roman";mso-bidi-font-family:"times="" roman";="" mso-ansi-language:en-us;mso-fareast-language:en-us;mso-bidi-language:ar-sa"="">times="" new="" roman";mso-bidi-font-family:"times="" roman";="" mso-ansi-language:en-us;mso-fareast-language:en-us;mso-bidi-language:ar-sa"="">
/* Style Definitions */
table.MsoNormalTable
{mso-style-name:"Table Normal";
mso-tstyle-rowband-size:0;
mso-tstyle-colband-size:0;
mso-style-noshow:yes;
mso-style-parent:"";
mso-padding-alt:0cm 5.4pt 0cm 5.4pt;
mso-para-margin:0cm;
mso-para-margin-bottom:.0001pt;
mso-pagination:widow-orphan;
font-size:10.0pt;
font-family:"Times New Roman";
mso-ansi-language:#0400;
mso-fareast-language:#0400;
mso-bidi-language:#0400;}
|
|
|
|
sửa đổi
|
con lac lo xo
|
|
|
|
Ta có $KC max=\sqrt{A_1^2+A_2^2-2A_1A_2.cos(\Delta\varphi)}==>\Delta \varphi=\frac{\pi}3$$W_đ2=\frac{W}4$
Ta có $KC max=\sqrt{A_1^2+A_2^2-2A_1A_2.cos(\Delta\varphi)}==>\Delta \varphi=\frac{\pi}3$$W_đ2=\frac{W'}4=W$ với $W'$ là cơ năng của vật hai
|
|
|
|
sửa đổi
|
con lac lo xo
|
|
|
|
Ta có $KC max=\sqrt{A_1^2+A_2^2-2A_1A_2.cos(\Delta\varphi)}==>\Delta \varphi=\frac{2\pi}3$$W_đ2=\frac{W}4$
Ta có $KC max=\sqrt{A_1^2+A_2^2-2A_1A_2.cos(\Delta\varphi)}==>\Delta \varphi=\frac{\pi}3$$W_đ2=\frac{W}4$
|
|
|
|
sửa đổi
|
Ai giúp mình bài lí
|
|
|
|
a, Bảo toàn năng lượng ta có$W=F_C.s=>F_C=156,25N$b, Lúc này lực cản của đất tăng tỉ lệ với khối lượng$F_C'=793,5=>h'\approx 1,6 cm$
a, Bảo toàn năng lượng ta có$W=F_C.s+mgs=>F_C=158,75N$b, Lúc này lực cản của đất tăng tỉ lệ với khối lượng$F_C'=793,75=>h'\approx 1,55 cm$
|
|
|
|
sửa đổi
|
dong dien xoay chieu
|
|
|
|
$I=\sqrt{I_1^2+\frac{I_2^2}{2}}$
Bảo toàn nhiệt lượng$I=\sqrt{I_1^2+\frac{I_2^2}{2}}$
|
|
|
|
sửa đổi
|
Một số câu rắc rối !Bạn nào vào giải chi tiết dễ hiểu giúp mình với
|
|
|
|
Câu 1: Đúng nhất là DTrong chương trìng chỉ học hai nguồn kết hợp có cùng biên độ nên m cm theo cùng biên độ nhé Giả sử phương trình sóng tại hai nguồn lần lượt là $u_A=acos(\omega t+\pi) u_B=acos\omega t$$\rightarrow $ phương trình sóng tại M bất kì cách hai nguồn một khoảng lần lượt $d_1 ;d_2$$u_M=2acos(\frac\pi2+\pi\frac{d_2-d_1}{\lambda}).cos(\omega t-\pi\frac{d_1+d_2}{\lambda})$thì phần $2acos(\frac\pi2+\pi\frac{d_2-d_1}{\lambda})$ là biên độ dao động của $M$ các điểm thuộc trung trực thì $d_1=d_2$Câu 2 Hai loa nayg chính là hai nguồn kết hợp cùng phaTại M không nghe được khi $S_2M-S_1M=0,0375=(2k-1)\lambda/2=$
Câu 1: Đúng nhất là DTrong chương trìng chỉ học hai nguồn kết hợp có cùng biên độ nên m cm theo cùng biên độ nhé Giả sử phương trình sóng tại hai nguồn lần lượt là $u_A=acos(\omega t+\pi) u_B=acos\omega t$$\rightarrow $ phương trình sóng tại M bất kì cách hai nguồn một khoảng lần lượt $d_1 ;d_2$$u_M=2acos(\frac\pi2+\pi\frac{d_2-d_1}{\lambda}).cos(\omega t-\pi\frac{d_1+d_2}{\lambda})$thì phần $2acos(\frac\pi2+\pi\frac{d_2-d_1}{\lambda})$ là biên độ dao động của $M$ các điểm thuộc trung trực thì $d_1=d_2$Câu 2 Hai loa nayg chính là hai nguồn kết hợp cùng phaTại M không nghe được khi $S_2M-S_1M=0,375=(2k-1)\lambda/2==> \lambda max=0,75m==> f min=440 Hz$
|
|
|
|
sửa đổi
|
câu này rất là hay
|
|
|
|
Ta có $i_{12}=2,4/2=1,2==>\lambda_{12}=2,4\mu m$trong khoảng $L$ có $3$ vân màu $\lambda_{12} , 10-3=7$ vân màu $\lambda_1$=> có $10$ vân màu $\lambda_2$==>vị trí trùng đầu tiên là bậc 5 vân màu 2$==>\lambda_2=0,48 \mu m$
Ta có tại vị trí hai vân trùng lần thứ hai có $x=2,4cm\rightarrow i_{12}=\frac{2,4}2=1,2cm=12mm ;i_1=3mm$Suy ra tại vị trí $x=24 mm $ ánh sáng $ \lambda_1$ là bậc $8$ suy ra có $9$ vân sángtrong khoảng $L$ có $3$ vân màu $\lambda_{12} , 9-3=6$ vân màu $\lambda_1$=> có $8$ vân màu $\lambda_2$==>vị trí $x$ là vân bậc $8-1+3=10$ cả bậc $0$ nên $-1$ mất 3 vân trùng nên $+3$$==>\lambda_2=0,48 \mu m$
|
|
|
|
sửa đổi
|
điện 3
|
|
|
|
Ta có $U_R=\sqrt3 U_L\rightarrow U_{dây}=2U_L=U_C$$U^2=U_R^2+(U_L-U_C)^2\rightarrow U_L=100 V \rightarrow I=\frac{2.\sqrt3}{3}$
Ta có $U_R=\sqrt3 U_L\rightarrow U_{dây}=2U_L=U_C$$U^2=U_R^2+(U_L-U_C)^2\rightarrow U_L=100 V \rightarrow I=\frac{2.\sqrt3}{3}\Rightarrow U_R=100.\sqrt3\rightarrow R=150 \Omega L=\frac{\sqrt3}{2\pi} H$
|
|
|
|
sửa đổi
|
điện 3
|
|
|
|
Ta có $U_R=\sqrt3 U_L\rightarrow U_{dây}=2U_L=U_C$$U^2=U_R^2+(U_L-U_C)^2\rightarrow U_L=100 V \rightarrow I=\frac{2.\sqrt3}{3}$
Ta có $U_R=\sqrt3 U_L\rightarrow U_{dây}=2U_L=U_C$$U^2=U_R^2+(U_L-U_C)^2\rightarrow U_L=100 V \rightarrow I=\frac{2.\sqrt3}{3}$
|
|
|
|
sửa đổi
|
điện 3
|
|
|
|
Ta có $U_R=\sqrt3 U_L\rightarrow U_{dây}=2U_L=U_C$$U^2=U_R^2+(U_L-U_C)^2\rightarrow U_L=100 V \rightarrow I=\frac{2.\sqrt3}{3}$
Ta có $U_R=\sqrt3 U_L\rightarrow U_{dây}=2U_L=U_C$$U^2=U_R^2+(U_L-U_C)^2\rightarrow U_L=100 V \rightarrow I=\frac{2.\sqrt3}{3}$
|
|
|
|
sửa đổi
|
Ánh sáng hay và khó
|
|
|
|
Khoảng cách giữa hai vân liên tiếp cùng màu với vân trung tâm tính theo công thức $i=\frac{D.\lambda}{a}$với $\lambda$ là bội số chung nhỏ nhất của các bước sóng $1,2,3,4$$\lambda_1=2^6.10^{-2} \lambda_2=2^2.3.5.10^{-2} \lambda_3=2.3^3.10^{-2} \lambda_4=2^4.3.10^{-2}$$\Rightarrow \lambda=2^6.3^3.5.10^{-2} \mu m \Rightarrow i=0,864 cm$
Khoảng cách giữa hai vân liên tiếp cùng màu với vân trung tâm tính theo công thức $i=\frac{D.\lambda}{a}$với $\lambda$ là bội số chung nhỏ nhất của các bước sóng $1,2,3,4$$\lambda_1=2^6.10^{-2} \lambda_2=2^2.3.5.10^{-2} \lambda_3=2.3^3.10^{-2} \lambda_4=2^4.3.10^{-2}$$\Rightarrow \lambda=2^6.3^3.5.10^{-2} \mu m \Rightarrow i=43,2mm=4,32 cm$
|
|
|
|
sửa đổi
|
Giúp thêm bài này
|
|
|
|
Giúp thêm bài này Một con lắc lò xo gắn với vật có khối lượng $m$dao động cưỡng bứcdưới tác dụng của ngoại lực biến thiên điều hòa với tần số $f$. Kih $f=f_1$ dao động cưởng bức ổn định với biên độ $A_1$, khi $f=f_2 (f_1<f_2<2f_1)$ dao dộng với biên độ $A_2$ biết $A_1=A_2$. Độ cứng của lò xo có thể nhận giái trị nào sau đâyA$4\pi^{2}m(f_2-f_1)^{2}$B$4\pi^{2}m(f_1+f_2)^{2}$C$\pi^{2}m( 2f_1 -f_2)^{2}/4$D$\pi^{2}m(2f_1-f_2)^{2}/3$
Giúp thêm bài này Một con lắc lò xo gắn với vật có khối lượng $m$dao động cưỡng bứcdưới tác dụng của ngoại lực biến thiên điều hòa với tần số $f$. Kih $f=f_1$ dao động cưởng bức ổn định với biên độ $A_1$, khi $f=f_2 (f_1<f_2<2f_1)$ dao dộng với biên độ $A_2$ biết $A_1=A_2$. Độ cứng của lò xo có thể nhận giái trị nào sau đâyA$4\pi^{2}m(f_2-f_1)^{2}$B$4\pi^{2}m(f_1+f_2)^{2}$C$\pi^{2}m(f_1 +3f_2)^{2}/4$D$\pi^{2}m(2f_1-f_2)^{2}/3$
|
|
|
|
sửa đổi
|
Về con lắc lò xo !Gỉai gấp nhé
|
|
|
|
$\omega=\sqrt{\frac{g}{\Delta l_0}}$ $\Delta l_0=A$ do gian lo xo khi treo m$\Rightarrow\Delta l_0=\frac{g}{\omega ^{{2}}}$ ta co $A^{2}=\frac{v^{2}}{\omega^{2}}+\frac{a^{2}}{\omega^{4}}$$\Leftrightarrow \omega=5\sqrt{3} rad/s$
$\omega=\sqrt{\frac{g}{\Delta l_0}}$ $\Delta l_0=A$ độ giãn lò xo khi treo vật m$\Rightarrow\Delta l_0=A=\frac{g}{\omega ^{{2}}}$ ta có $A^{2}=\frac{v^{2}}{\omega^{2}}+\frac{a^{2}}{\omega^{4}}$$\Leftrightarrow \omega=5\sqrt{3} rad/s$
|
|
|
|
sửa đổi
|
Chả hiểu j luôn
|
|
|
|
Chả hiểu j luôn Câu 26 đè 958 của đai học năm nay Từ một trạm phát điện xoay chiều một pha đặt tại $M$, điên năng được truyền tải đến nơi tiêu thụ $N$ cách $M 180 km$. Biết đường dâycó điện trở $80 \Omega $( coi dây tải điện là đồng chất, có điện trở tỉ lệ thuận với chiều dài của dây ). Do sự cố, đường dây bị rò điện tại điểm $Q$ (hai dây tải bi nối tắt bởi một vật có điện trở có giá trị xác định $R$ ). Để xác định vị trí $Q$, trước tiên người ta ngắt đường dây khỏi máy phát và tải tiêu thụ, sau đó dùng nguồn điện không đổi $12V$, điện trở trong không đáng kể, nối vào hai đầu của hai dây tải điện tại $M$. Khi hai đầu dây ở $N$ bị hở thì dòng điện là $0,4 1 A$, còn nếu khi hai dầu dây tại $N$ được nối tắt bởi đoạn dây có điện không đáng kể qua nguồn là $0,42 A$. Tìm $MQ$
Chả hiểu j luôn Câu 26 đè 958 của đai học năm nay Từ một trạm phát điện xoay chiều một pha đặt tại $M$, điên năng được truyền tải đến nơi tiêu thụ $N$ cách $M 180 km$. Biết đường dâycó điện trở $80 \Omega $( coi dây tải điện là đồng chất, có điện trở tỉ lệ thuận với chiều dài của dây ). Do sự cố, đường dây bị rò điện tại điểm $Q$ (hai dây tải bi nối tắt bởi một vật có điện trở có giá trị xác định $R$ ). Để xác định vị trí $Q$, trước tiên người ta ngắt đường dây khỏi máy phát và tải tiêu thụ, sau đó dùng nguồn điện không đổi $12V$, điện trở trong không đáng kể, nối vào hai đầu của hai dây tải điện tại $M$. Khi hai đầu dây ở $N$ bị hở thì dòng điện là $0,4 0A$, còn nếu khi hai dầu dây tại $N$ được nối tắt bởi đoạn dây có điện không đáng kể qua nguồn là $0,42 A$. Tìm $MQ$
|
|
|
|
sửa đổi
|
Làm giúp mình bài này
|
|
|
|
Làm giúp mình bài này Cho mạch điện $u= =400cos^{2}(50\omega t)$ gồm $Z_L=R=100\Omega$ tìm $I$ định mức
Làm giúp mình bài này Cho mạch điện $u=400cos^{2}(50\omega t)$ gồm $Z_L=R=100\Omega$ tìm $I$ h iệu dụng
|
|