Câu 6: Hai đĩa tròn lần lượt có bán kính R1 và R2 và các mô men quán tính theo các trục quay đối xứng I1 và I2, quay không ma sát với các tốc độ góc ω1 và ω2 quanh các trục đối xứng thẳng đứng. Các đĩa trên đưa lại gần, tiếp xúc các vành của chúng với nhau và dẫn đến cân bằng vận tốc quay. Hãy xác định đại lượng vật lí bảo toàn cho quá trình này. Tính sự thay đổi động năng của hệ trong trường hợp riêng. Khi ban đầu một đĩa không quay. Bỏ qua ma sát lăn.
Câu 7: Thanh đồng chất AB có chiều dài l đặt trong mặt phẳng thẳng đứng, đầu A dựa trên sàn nằm ngang, đầu B tựa vào tường thẳng đứng. Bỏ qua ma sát. Ban đầu giữ thanh ở vị trí hợp với tường góc α0 rồi buông cho thanh chuyển động tự do:
a. Lập biểu thức tính tốc độ góc của thanh theo góc α;
b. Xác định vị trí của thanh khi đầu B bắt đầu rời khỏi tường, cho α0 = 30◦.
Câu 8: Một bàn tròn khối lượng M, bán kính R quay đều (không ma sát) quanh trục đối xứng thẳng đứng với tốc độ góc ω0. Vào một thời điểm nào đó, người ta đặt lên bàn một đĩa tròn khối lượng m, bán kính r, tâm của đĩa trùng với trục quay của bàn, tốc độ góc ban đầu của đĩa bằng không. Hệ số ma sát giữa đĩa và bàn bằng μ. Mô tả chuyển động của đĩa và bàn. Tính nhiệt lượng tỏa ra trong quá trình đó. Xét M = 2m, R = 2r.
Câu 9: Người ta cho một quả cầu khối lượng m lăn trên một cái nêm khối lượng M đặt trên mặt bàn nằm ngang. Mặt nêm tạo với mặt bàn một góc α. Quả cầu lăn không ma sát và không trượt trên nêm. Hệ số ma sát của nêm lên mặt bàn bằng không. Tìm gia tốc chuyển động của nêm trên mặt bàn.