|
|
đặt câu hỏi
|
ôn thi hk1 lớp 11
|
|
|
|
Câu hỏi $1$: Tính lực tương tác điện, lực hấp dẫn giữa electron và hạt nhân trong nguyên tử Hyđrô, biết khoảng cách giữa chúng là $5.10^{-9}cm$, khối lượng hạt nhân bằng $1836$ lần khối lượng electron $A. F_đ = 7,2.10^{-8} N, F_h = 34.10^{-51}N$ $B. F_đ = 9,2.10^{-8} N, F_h = 36.10^{-51}N $ $C.F_đ = 9,2.10^{-8} N, F_h = 41.10^{-51}N $ $ D.F_đ = 10,2.10^{-8} N, F_h = 51.10^{-51}N $
Câu hỏi $2$: Đưa vật $A$ nhiễm điện dương lại gần quả cầu kim loại $B$ ban đầu trung hoà về điện được nối với đất bởi một dây dẫn. Hỏi điện tích của $B$ như nào nếu ta cắt dây nối đất sau đó đưa $A$ ra xa $B$: $A. B$ mất điện tích $B. B$ tích điện âm $C. B$ tích điện dương $D.B$ tích điện dương hay âm tuỳ vào tốc độ đưa $A$ ra xa
|
|
|
|
đặt câu hỏi
|
ôn thi hk1 lớp 11 (5)
|
|
|
|
Câu hỏi $1$: Đặt một điện tích âm, khối lượng nhỏ vào một điện trường đều rồi thả nhẹ. Điện tích sẽ chuyển động: A. dọc theo chiều của đường sức điện trường. B. ngược chiều đường sức điện trường. C. vuông góc với đường sức điện trường. D. theo một quỹ đạo bất kỳ.
Câu hỏi $2$: Công thức xác định cường độ điện trường gây ra bởi điện tích điểm $Q < 0$, tại một điểm trong chân không cách điện tích điểm một khoảng r là: ( lấy chiều của véctơ khoảng cách làm chiều dương): A. $E=9.10^9.\frac{Q}{r^2}$ B. $E=-9.10^9.\frac{Q}{r^2}$ C. $E=9.10^9.\frac{Q}{r}$ D. $E=-9.10^9.\frac{Q}{r}$
* giải thích hộ e với, đặc biệt là chỗ in đậm
|
|
|
|
đặt câu hỏi
|
ôn thi hk1 lớp 11 (4)
|
|
|
|
Câu hỏi $1$: Cường độ điện trường của một điện tích điểm tại $A$ bằng $36V/m$, tại $B$ bằng $9V/m$. Hỏi cường độ điện trường tại trung điểm $C$ của AB bằng bao nhiêu, biết hai điểm $A, B$ nằm trên cùng một đường sức: $A. 30V/m B. 25V/m$ $C. 16V/m D. 12 V/m$
Câu hỏi $2$: Một điện tích $q = 10^{-7}C$ đặt trong điện trường của một điện tích điểm $Q$, chịu tác dụng lực $F = 3mN$. Tính độ lớn của điện tích $Q$. Biết rằng hai điện tích cách nhau một khoảng $r = 30cm$ trong chân không: $A. 0,5 \mu C B. 0,3 \mu C $ $C. 0,4 \mu C D. 0,2 \mu C $
|
|
|
|
đặt câu hỏi
|
ôn thi hk1 (3)
|
|
|
|
Câu $1$: Hai quả cầu nhỏ bằng kim loại giống hệt nhau tích điện dương treo trên hai sợi dây mảnh cùng chiều dài vào cùng một điểm. Khi hệ cân bằng thì góc hợp bởi hai dây treo là $2\alpha $. Sau đó cho chúng tiếp xúc với nhau rồi buông ra, để chúng cân bằng thì góc lệch bây giờ là $2\alpha '$. So sánh $\alpha $ và $\alpha ':$ $A. \alpha > \alpha ' B. \alpha < \alpha ' $ $C. \alpha = \alpha ' D. \alpha $ có thể lớn hoặc nhỏ hơn $\alpha'$
Câu hỏi $2$: Một điện tích $q = 10^{-7}C$ đặt trong điện trường của một điện tích điểm $Q$, chịu tác dụng lực $F = 3mN$. Tính cường độ điện trường tại điểm đặt điện tích $q$. Biết rằng hai điện tích cách nhau một khoảng $r = 30cm$ trong chân không: $A. 2.10^4 V/m B. 3.10^4 V/m$ $C. 4.10^4 V/m D. 5.10^4 V/m $
|
|
|
|
đặt câu hỏi
|
ôn thi hk1 lớp 11 (2)
|
|
|
|
Câu 1: Trong mặt phẳng tọa độ xoy có ba điện tích điểm $q_1 = +4 \mu C$ đặt tại gốc $O, q_2 = - 3 \mu C$ đặt tại $M$ trên trục $Ox$ cách $O$ đoạn $OM = +5cm, q_3 = - 6 \mu C$ đặt tại $N$ trên trục $Oy$ cách $O$ đoạn $ON = +10cm.$ Tính lực điện tác dụng lên $q_1:$ $A. 1,273N B. 0,55N $ $ C. 0,483 N D. 2,13N$
Câu $2$: Hai điện tích điểm bằng nhau $q = 2 \mu C$ đặt tại $A$ và $B$ cách nhau một khoảng $AB = 6cm$. Một điện tích $q_1 = q$ đặt trên đường trung trực của $AB$ cách $AB$ một khoảng $x = 4cm$. Xác định lực điện tác dụng lên $q_1$: $A. 14,6N B. 15,3 N $ $C. 17,3 N D. 21,7N$
|
|
|
|
đặt câu hỏi
|
ôn thi hk1 (1)
|
|
|
|
Câu 1: Hai quả cầu kim loại nhỏ tích điện cách nhau $2,5m$ trong không khí chúng tương tác với nhau bởi lực $9mN$. Cho hai quả cầu tiếp xúc nhau thì điện tích của mỗi quả cầu bằng $- 3\mu C$. Tìm điện tích của các quả cầu ban đầu: $A. q_1 = - 6,8 \mu C; q_2 = 3,8 \mu C$ $B. q_1 = 4\mu C; q_2 = - 7\mu C $ $C. q_1 = 1,41 \mu C; q_2 = - 4,41\mu C$ $D. q_1 = 2,3 \mu C; q_2 = - 5,3 \mu C $
Câu $2$: Hai quả cầu kim loại nhỏ kích thước giống nhau tích điện cách nhau $20cm$ chúng hút nhau một lực $1,2N$. Cho chúng tiếp xúc với nhau tách ra đến khoảng cách cũ thì chúng đẩy nhau một lực bằng lực hút. Tìm điện tích của mỗi quả cầu lúc đầu: $A. q_1 = \pm 0,16 \mu C; q_2 = \pm 5,84 \mu C $ $B. q_1 = \pm 0,24 \mu C; q_2 = \pm 3,26 \mu C $ $C. q_1 = \pm 2,34\mu C; q_2 = \pm 4,36 \mu C $ $ D. q_1 = \pm 0,96 \mu C; q_2 = \pm 5,57 \mu C $
|
|
|
|
đặt câu hỏi
|
ôn thi hk1 lớp 11
|
|
|
|
Câu hỏi 1: Có $3$ vật dẫn, A nhiễm điện dương, B và C không nhiễm điện. Để B và C nhiễm điện trái dấu độ lớn bằng nhau thì: A. Cho A tiếp xúc với B, rồi cho A tiếp xúc với C B. Cho A tiếp xúc với B rồi cho C đặt gần B C. Cho A gần C để nhiễm điện hưởng ứng, rồi cho C tiếp xúc với B D. nối C với D rồi đặt gần A để nhiễm điện hưởng ứng, sau đó cắt dây nối.
Câu $2$: Hai quả cầu kích thước giống nhau cách nhau một khoảng $20cm$ hút nhau một lực $4mN$. Cho hai quả cầu tiếp xúc với nhau rồi lại đặt cách nhau với khoảng cách cũ thì chúng đẩy nhau một lực $2,25mN$. Tính điện tích ban đầu của chúng: $A. q_1 = 2,17.10^{-7} C; q_2 = 0,63.10^{-7} C $ $B. q_1 = 2,67.10^{-7} C; q_2 = - 0,67.10^{-7} C $ $C. q_1 = - 2,67.10^{-7} C; q_2 = - 0,67.10^{-7} C $ $D. q_1 = - 2,17.10^{-7} C; q_2 = 0,63.10^{-7} C $
*giải thích hộ e luôn he
|
|
|
|
đặt câu hỏi
|
tụ điện lớp 11
|
|
|
|
1) Cho bộ tụ có sơ đồ như hình 1, trong đó các tụ điện có điện dung C bằng
nhau. Biết UMB = 4V. Hiệu điện thế UAB có giá trị : A. 20V. B. 16V. C. 12V. D.
Không xác định được vì chưa biết giá trị của C.
2) Cho bộ tụ điện như hình 2. C2 = 2C1 ; UAB
= 14V. Hiệu điện thế UMB có giá trị
A.
3V. B. 4V. C. 8V. D. 5,25V. 
|
|
|
|
đặt câu hỏi
|
giải chi tiết nhé
|
|
|
|
1) Hai tụ $C_1 = 2 mF, C_2 = 0,5 mF$ tích điện đến hiệu điện thế $U_1 = 100V, U_2 = 50V$ rồi ngắt khỏi nguồn. Nối các bản khác dấu của hai tụ với nhau. Năng lượng của tia lửa điện phát ra là $A. 4500 (J). B. 0,5.10^{-3 }(J). $ $C. 4,5.10^{-3} (J). D. 500 (J).$
2) Hai tụ $C_1 = 2 mF, C_2 = 0,5 mF$ tích điện đến hiệu điện thế $U_1 = 100V, U_2 = 50V$ rồi ngắt khỏi nguồn. Nối các bản cùng dấu của hai tụ với nhau. Năng lượng của tia lửa điện phát ra là $A. 4500 (J). B. 0,5.10^{-3} (J).$ $C. 4,5.10^{-3} (J). D. 500 (J).$
|
|
|
|
đặt câu hỏi
|
giải hộ nhé, cụ thể-thank
|
|
|
|
Câu 1. Hai tụ $C_1 = 2mF, C_2 = 0,5mF$ tích điện đến hiệu điện thế $U_1 = 100V, U_2 = 50V$ rồi ngắt khỏi nguồn. Nối các bản trái dấu của hai tụ với nhau. Hiệu điện thế của bộ tụ điện là $ A. 150V B. 90V C. 75V D. 70V.$ (có thể sẽ ko có đáp án) Câu 2. Tụ $C_1 = 2mF$ tích điện đến hiệu điện thế $60V$, sau đó ngắt khỏi nguồn và nối song song với tụ $C_2$ chưa tích điện. Hiệu điện thế của bộ tụ sau đó là $40V$. Điện dung $C_2$ và điện tích mỗi tụ lúc sau là $A. C_2 = 1mF, q_1’ = 8.10^{-5}C, q_2’ = 4.10^{-5}C. $ $B. C_2 = 1mF, q_1’ = q_2’ = 6.10^{-5}C.$ $C. C_2 = 2mF, q_1’ = q_2’ = 6.10^{-5}C. $ $D. C_2 = 1mF, q_1’ = 4.10^{-5}C, q_2’ = 8.10{-5}C.$
|
|
|
|
đặt câu hỏi
|
cường độ điện trường
|
|
|
|
1) Một hạt bụi kim loại mang điện tích âm có khối lượng $m = 10^{-8} g$, nằm cân bằng trong khoảng giữa hai bản kim loại đặt song song nằm ngang nhiễm điện trái dấu cách nhau $10 cm$ và có hiệu điện thế $U = 100 V$. Lấy $g = 10 m/s^2$. Xác định véctơ cường độ điện trường $ \overrightarrow{E}$ giữa hai bản kim loại và điện tích q của hạt bụi đó.
A.$\overrightarrow{E}$ hướng thẳng đứng lên ; $E = 1000 V/m ; q = -10^{-13} C$. B.$\overrightarrow{E}$ hướng thẳng đứng xuống ; $E = 10 V/m ; q = -10^{-11} C. $ C. $\overrightarrow{E}$ hướng thẳng đứng xuống ; $E = 1000 V/m ; q = -10^{-13} C.$ D.$\overrightarrow{E}$ hướng thẳng đứng xuống ; $E = 1000 V/m ; q = -10^{-10} C.$
2) Đặt một điện tích $Q$ dương tại một điểm $O. M$ và $N$ là hai điểm nằm đối xứng với nhau ở hai bên điểm $O$. Di chuyển một điện tích điểm q dương từ $M$ đến $N$ theo một đường cong bất kì. Gọi $A_{MN}$ là công của lực điện trong dịch chuyển này. Chọn câu khẳng định đúng.
$A. A_{MN} ¹ 0 $ và phụ thuộc vào đường dịch chuyển.
$B. A_{MN} ¹ 0$ và không phụ thuộc vào đường dịch chuyển.
C. $ A_{MN} = 0$, không phụ thuộc vào đường dịch chuyển.
D. Không thể xác định được $A_{MN}.$
Giải thích luôn nhé
|
|
|
|
đặt câu hỏi
|
hiệu điện thế
|
|
|
|
1) Hiệu điện thế giữa 2 điểm C và D trong điện trường là $U_{CD}=200V.$ Công điện trường dịch chuyển e từ C điến D là:... _ Cho e hỏi chỗ ' C đến D' nếu chuyển ngược lại là 'D đến C' thì cách giải bài toán có khác nhau ko và khác như thế nào? * anh đạt giải thử hộ e 2 trường hợp đó coi sai chỗ nào
|
|
|
|
đặt câu hỏi
|
ôn lí 11 - giải thích tại sao luôn nhé
|
|
|
|
1) Chọn phát biểu sai về tụ điện: tại sao?
a/ Tụ điện là một hệ 2 vật dẫn đặt gần nhau và cách điện với nhau. b/ Tụ điện dùng để chứa điện tích. Nó có nhiệm vụ tích điện và phóng điện trong mạch điện. c/ Tụ điện thường được dùng như 1 nguồn điện cho các mạch điện, nhằm duy trì dòng điện một chiều hoặc xoay chiều. d/ Tụ điện là một dụng cụ phổ biến trong các mạch điện xoay chiều và các mạch vô tuyến điện.
2) Chọn câu trả lời đúng. Hiện tượng đoản mạch chỉ xảy ra khi:
a/ sử dụng dây dẫn ngắn để mắc mạch điện. b/ nối 2 cực của nguồn = dây dẫn điện trở nhỏ. c/ Không mắc cầu chì cho một mạch điện kín d/ dùng pin or acquy để mắc một mạch điện kín.
|
|
|
|
đặt câu hỏi
|
lí 11
|
|
|
|
1) Hiệu điện thế giữa 2 điểm C và D trong điện trường là $U_{CD}=200V.$ Công điện trường dịch chuyển e từ C điến D là:... _ Cho e hỏi chỗ ' C đến D' nếu chuyển ngược lại là 'D đến C' thì cách giải bài toán có khác nhau ko và khác như thế nào?
|
|
|
|
đặt câu hỏi
|
mọi người giải thích hộ với
|
|
|
|
1) Phát biểu nào sau đây đúng? A. ko quan trọng B. " " " C. " " " D. Một hạt mang điện chuyển động theo quỹ đạo tròn trong từ trường thì quỹ đạo chuyển động của hạt chính là một đường sức từ. (cái này sai nhưng e ko biết sai chỗ nào mọi người giải thích cụ thể giùm mình với nhé). + mọi người giải thích kĩ lại hộ e với nhé, vẽ hình thì tốt quá, e cảm ơn * em thắc mắc chỗ : tại sao lại biết $\overrightarrow{F}$ vuông góc với $\overrightarrow{B}$, mà e thấy trong SGK nó có nói hạt mạng điện có chịu tác dụng của từ trường nên quỹ đạo chuyển động của nó chính là 1 đường sức từ, công thức a 'tiendat' đưa ra e mới thấy lần đầu (sợ bị bắt bẻ, nếu ko giải thích nó ở đâu ra) vả lại phải chỉ được chỗ sai và dẫn chứng thì mới 'ổn', sửa lại cho đúng giùm e nhé! thank
|
|