|
|
|
|
giải đáp
|
giúp mình nhé!
|
|
|
|
- Trước tiên ta tính thể tích của dầu trong ống là:
$V = S.h =\pi .d.h$
- Từ công thức: $h =\frac{4.\alpha }{\rho .g.d}\leftrightarrow \rho =\frac{4.a}{h.g.d}$ - Trọng lượng của phần dầu trong ống là: $P=V.\rho .g=\frac{4.\alpha .\pi .h.g.d}{h.g.d}=4.\pi .\alpha N$
|
|
|
|
đặt câu hỏi
|
trắc nghiệm vật lí 10 (2)
|
|
|
|
Câu 1: Một ống Pi-tô trên máy bay đang bay ở tầm cao, đo được độ chênh lệch áp suất giữa hai nhánh là 180 Pa. Hỏi vận tốc máy bay lúc đó bằng bao nhiêu? Cho biết khối lượng riêng của khí quyển ở độ cao đó là $0,031kg/m^3.$ $A. 107,76 m/s$ $B. 107,76 m/s^2 $ $C. 107,76.10^3 m/s $ $D. 107,76.10^2 m.s$
Câu 2: Động năng của vật giảm khi:
A. gia tốc của vật bằng không. B. gia tốc ngược chiều với vận tốc.
C. gia tốc có giá trị âm. D. gia tốc vuông góc với vận tốc.
Câu 3: Trong mọi hiện tượng xảy ra, ta đều có thể sử dụng được:
A. định luật bảo toàn năng lượng B. định luật bảo toàn công
C. định luật bảo toàn động lượng D. định luật bảo toàn cơ năng
|
|
|
|
đặt câu hỏi
|
trắc nghiệm vật lí 10 (1)
|
|
|
|
Câu 1: Một
bình thủy tinh chứa đầy 100cm3 thủy ngân ở nhiệt độ 200C.
Hỏi khi nhiệt độ tăng lên 400C thì lượng thủy ngân bị tràn ra ngoài
có thể tích bằng bao nhiêu? Cho biết hệ số nở dài của thủy tinh là $\alpha _{1}=9.10^{-6}K^{-1}$, hệ số nở khối và khối lượng riêng của thủy ngân ở 00C
là $\beta _{2}=1,82.10^{-4}K^{-1}; D_{0}=1,36.10^{4}kg/m^{3}$.
- 31cm3
- 0,31cm3
- 0,031cm3
- 3,1cm3
Câu 2 : Một quả đạn khối lượng m bay thẳng đứng, lên
đến độ cao cực đại thì nố thành 2 mảnh. mảnh 1 có khối lượng m/3 bay với vận
tốc v thẳng lên . Mảnh còn lại bay vơí
vận tốc là:
A. v/ 2 thẳng lên
B. v/3 thẳng lên
C. v/2 thẳng xuống
D. v/ 3 thẳng xuống
|
|
|
|
đặt câu hỏi
|
trắc nghiệm vật lí 10
|
|
|
|
Câu 1: Quá trình
biến đổi trạng thái của một lượng khí trong đó áp suất tỉ lệ thuận với số phân
tử trong một đơn vị thể tích là quá trình: A. đẳng áp. B. đẳng nhiệt. C. đẳng tích. D. một quá trình khác.
Câu 2: Một
thanh tròn đường kính 2cm có suất Y-âng $2.10^{11}Pa . Nếu giữ chặt một
đầu và nén ở đầu kia một lực bằng $1,57.10^{5}N$ $thì độ tương đối $\frac{\Delta
l}{l_{0}}$ của thanh là:
A. 2,5%
B. 25%
C. 0,25%
D. 50%
|
|
|
|
giải đáp
|
giải đi?
|
|
|
|
* giả sử hệ đang xét là hệ kín. + Động lượng ban đầu của hệ: P = 0 kg.m/s + Động lượng lúc sau: P1 = - M.V + m.v ( vì là vận tốc giật lùi nên V = âm). = - M + 100.0,1 _ Áp dụng định luật bảo toàn động lượng: P = P1 <=> - M +10 =0 <=> M = 10kg. Mà bạn nhớ đặt tiêu đề có thiện cảm tí nhé!
|
|
|
|
đặt câu hỏi
|
nhiệt lượng
|
|
|
|
1) Một nhiệt lượng kế bằng đồng thau có KL 0,3kg đựng 0,5kg nước. Một khối nước đá KL 0,2kg nổi trên mặt nước.Tất cả đều ở $0^{0}C$ . a. Cho vào nhiệt lượng kế 1 thỏi nhôm KL 0,1kg ở 100 $0^{0}C$. Tính KL nước đá tan thành nước biết $L = 3,4.10^{5} J/KgK$. b. Cho vào nhiệt lượng kế 50g hơi nước ở $100^{0}C$. Tính nhiệt độ sau cùng của hỗn hợp, biết $L=2,3.10^{6} J/KgK$ (Không tính thỏi nhôm).c. Cho vào nhiệt lượng kế 50g hơi nước ở $100^{0}C$. Tính nhiệt độ sau cùng biết $L=2,3.10^6 J/kgK$. (tính luôn cả thỏi nhôm).
|
|
|
|
đặt câu hỏi
|
vật lí 10
|
|
|
|
1) Từ vị trí $A$, người ta truyền cho vật vận tốc $v_{1}=4m/s$ như hình vẽ. Vật lên được tới độ cao h thì trượt xuống, và khi trở lại vị trí $A$ vật có vận tốc $v_{2}=3m/s$. Biết $\alpha =45^{0}$. Hãy tính độ cao h, và hệ số ma sát trượt $\mu $ giữa vật và mặt phẳng nghiêng. (Giải bằng phương pháp động lực học và phương pháp năng lượng). + Minh họa trên hình vẽ giùm mình luôn nhé!
|
|
|
|
đặt câu hỏi
|
Hệ hai vật
|
|
|
|
1) Hai vật có khối lượng $m_{1}=1kg$ và $m_{2} =2kg$ được nối nhau bằng một sợi dây vắt qua ròng rọc. Dây không dãn và có khối lượng không đáng kể. Ban đầu vật $m_{2}$ được giữ ở độ cao 1m. Thả tự do cho nó rơi xuống phía dưới thì đồng thời làm vật $m_{1}$ chuyển động lên phía trên theo mặt phẳng nghiêng. Biết góc nghiêng $\alpha =30^{0}$ và hệ số ma sát trượt $\mu =0,2.$ a. Dùng định luật biến thiên cơ năng tính vận tốc của vật $m_{2}$ khi nó vừa chạm đất. b. Tính gia tốc của hệ và lực căng $T$ của dây. Bỏ qua khối lượng ròng rọc và ma sát giữa dây và ròng rọc.
|
|
|
|
giải đáp
|
bài này lm ntn
|
|
|
|
+ Bài này trong Sách bài tập vật lí 10 có, bài 4.58 1) - Vận tốc của búa khi chạm cọc: $v=\sqrt{2.g.h}$. Áp dụng định luật bảo toàn động lượng với va chạm mềm: $m.v = (M+m).V \Rightarrow V=\frac{m.\sqrt{2.g.h}}{M+m}$. (1) - Công của lực cản của đất bằng độ giảm cơ năng của hệ búa -cọc: $\left| {F.s} \right| = \Delta W =\frac{(M+m).V^{2}}{2}+(M+m).g.s$ (2) _ Thế (1) vào (2) và biến đổi, sẽ được: $\left| {F} \right|= \frac{m^{2}.g.h}{(M+m).s}+(M+m).g = ? N$ (bạn tự tính nhé!)
|
|
|
|
|
|
giải đáp
|
Sự nở vì nhiệt
|
|
|
|
Lời giải này có yêu cầu trả vỏ sò để xem. Bạn hãy link trên để vào xem chi tiết
|
|
|
|
giải đáp
|
Một số bài ôn tập học kì 2 lớp 10 cần giúp đỡ
|
|
|
|
2) ta có: $P$ = m.v = 600 kg.m/s $P_{1}$= m.v = $200\sqrt{3}$ kg.m/s ===> $P_{2}$ = $\sqrt{P_{1}^{2}+P_{2}^{2}}$ = $\sqrt{600^{2}+(200\sqrt{3})^{2}}$= 692,82 kg.m/s ==> $v_{2}$ = $\frac{P_{2}}{m_{2}}$ = $\frac{692,82}{10 -4}$ = 115,47m/s. ==> $sin \alpha $ = $\frac{P_{1}}{P_{2}}$ = 0.5 ==> $\alpha $ = $30^{0}$. * mình ko biết cách đưa hình minh họa lên mong bạn thông cảm!
|
|
|
|
đặt câu hỏi
|
viên đạn nổ thành 2 mảnh
|
|
|
|
Câu 1: Một viên đạn đang bay thẳng đứng lên phía
trên với vận tốc 200 m/s thì nổ thành hai mảnh bằng nhau. Hai mảnh
chuyển động theo hai phương đều tạo với đường thẳng đứng góc $60^{0}$. Hãy xác định
vận tốc của mỗi mảnh đạn.
A.
v1 = 200 m/s; v2
= 100 m/s;
hợp với
một góc $60^{0}$.
B. v1 = 400 m/s; v2 = 400
m/s;
hợp với
một góc $120^{0}$.
C. v1 = 100 m/s; v2 = 200
m/s;
hợp với
một góc $60^{0}$.
D. v1 = 100 m/s; v2 = 100
m/s;
hợp với
một góc $120^{0}$
|
|
|
|
đặt câu hỏi
|
hòn đá ném xiên
|
|
|
|
Câu 1: Một hòn đá được ném xiên một góc $30^{0}$ so với phương ngang với động lượng ban đầu có độ lớn bằng 2 kgm/s từ mặt đất. Bỏ
qua sức cản không khí. Độ biến thiên động lượng khi hòn đá rơi tới mặt đất có
giá trị là
A. 3 kgm/s B. 4 kgm/s C. 1 kgm/s D. 2 kgm/s
|
|