|
|
đặt câu hỏi
|
Bài tập về thấu kính(1).
|
|
|
|
Một thấu kính $L$ có tiêu cự $f$, đặt giữa $AB$ với màn $(E)$, di chuyển màn theo trục chính đến khi màn cách vật $AB$ là $4,5f$ thì ảnh hiện rõ trên màn. Tính độ phóng đại.
|
|
|
|
sửa đổi
|
Bài tập về thấu kính.
|
|
|
|
Bài tập v è thấu kính. Dùng thấu kính có chiết suất $n=1,5$ để tạo TKHT mặt lồi, mặt lõm $|R_2|=2|R_1|.$ Đặt thấu kính giữa $AB$ và một màng $(E)$ để ảnh hiện rõ trên màng lớn gấp $2$ lần vật. Muốn ảnh hiện rõ trên màng lớn gấp $3$ lần vật ta phải tăng khoảng cách giữa vật với màn thêm $10\,cm.$ Tính $R_1,\,R_2?$
Bài tập v ề thấu kính. Dùng thấu kính có chiết suất $n=1,5$ để tạo TKHT mặt lồi, mặt lõm $|R_2|=2|R_1|.$ Đặt thấu kính giữa $AB$ và một màng $(E)$ để ảnh hiện rõ trên màng lớn gấp $2$ lần vật. Muốn ảnh hiện rõ trên màng lớn gấp $3$ lần vật ta phải tăng khoảng cách giữa vật với màn thêm $10\,cm.$ Tính $R_1,\,R_2?$
|
|
|
|
đặt câu hỏi
|
Bài tập vè thấu kính.
|
|
|
|
Dùng thấu kính có chiết suất $n=1,5$ để tạo TKHT mặt lồi, mặt lõm $|R_2|=2|R_1|.$ Đặt thấu kính giữa $AB$ và một màng $(E)$ để ảnh hiện rõ trên màng lớn gấp $2$ lần vật. Muốn ảnh hiện rõ trên màng lớn gấp $3$ lần vật ta phải tăng khoảng cách giữa vật với màn thêm $10\,cm.$ Tính $R_1,\,R_2?$
|
|
|
|
|
|
đặt câu hỏi
|
Bài tập tật của mắt.
|
|
|
|
Mắt một người già có điểm $C_v$ ở $ \infty,\,C_c$ cách mắt $40\,cm.$ a) Muốn đọc một cuốn sách cách mắt $20\,cm$ phải mang kính gì, tụ số bao nhiêu? b) Khi mang kính đó có thể nhìn thấy vật xa nhất cách mắt bao nhiêu?(Giả sử kính mang sát mắt)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
đặt câu hỏi
|
Ôn tập kiểm tra(4).
|
|
|
|
Chọn câu SAI: Cho một chùm tia sáng song song tới mặt phân cách giữa $2$ môi trường: A. Góc khúc xạ $r$ có thể lớn hơn hay nhỏ hơn góc tới $i$. B. Chiết suất $n_2$ của môi trường khúc xạ càng lớn thì chùm tia bị gãy khúc càng nhiều. C. Góc lệch của chùm tia khi đi qua mặt phân cách càng lớn khi chiết suất $n_1$ và $n_2$ của hai môi trường tới và khúc xạ càng khác nhau. D. Chùm tia bị gãy khúc khi đi qua mặt phân cách.
|
|
|
|
đặt câu hỏi
|
Ôn tập kiểm tra(3).
|
|
|
|
Vật sáng $AB\perp$ với trục chính của thấu kính sẽ có ảnh ngược chiều, độ lớn bằng $\dfrac{1}{2}AB.$ Di chuyển $AB$ về phía thấu kính thêm $42cm$ thì ảnh lại ngược chiều và lớn gấp $4$ lần $AB.$ Tính tiêu cự thấu kính.
|
|
|
|
đặt câu hỏi
|
Ôn tập kiểm tra(2).
|
|
|
|
Một ống dây dài $1\,m$ chỉ có một lớp vòng dây quấn sít nhau, bán kính các vòng dây bằng $5cm$, đường kính dây điện bằng $1mm.$ Cho biết dòng điện qua ống dây $I=5A.\,\,(\pi^2\approx 10).$ Tính từ thông xuyên qua ống dây.
|
|
|
|
đặt câu hỏi
|
Ôn tập kiểm tra(1).
|
|
|
|
Tiêu cự của một thấu kính hội tụ thủy tinh bị nhúng trong nước so với tiêu cự của thấu kính đó nằm trong không khí sẽ: A. Dài hơn
B. Ngắn hơn C. Có giá trị âm, tức thấu kính hội tụ bị nhúng trong nước sẽ trở thành thấu kính phân kì D. Bằng nhau
|
|
|
|
đặt câu hỏi
|
Ôn tập kiểm tra.
|
|
|
|
Một thấu kính hội tụ và một thấu kính phân kì có cùng trục chính, có tiêu cự lần lượt là $30cm$ và $10cm$ đặt cách nhau $20cm.$ Phải đặt nguồn điểm $S$ ở đâu để có chùm tia ló là một chùm tia song song trục chính?
|
|
|
|
|
|
đặt câu hỏi
|
Phản xạ toàn phần.
|
|
|
|
Chiếu một chùm tia sáng song song tới một giọt nước hình cầu chiết suất $n=1,5.$ a) Chứng minh rằng có $1$ tia duy nhất truyền thẳng qua giọt nước. b) Xét tia sáng $SI$ có góc tới $i=60^o.$ Khảo sát đường đi tia sáng và tính góc lệch giữa tia tới và tia ló ra khỏi giọt nước (góc lệch $D=(SI,\,I'R)$)


|
|