|
|
đặt câu hỏi
|
Phản xạ toàn phần 5
|
|
|
|
Một khối thủy tinh hình hộp có tiết diện thẳng là hình chữ nhật ABCD, chiết suất n=1,5. Một tia sáng trong mặt phẳng chứa tiết diện ABCD, đến AB dưới góc tới i, khúc xạ vào trong thủy tinh đến mặt BC như hình vẽ. Tia sáng có ló ra khỏi mặt CD được không?
|
|
|
|
đặt câu hỏi
|
Phản xạ toàn phần 4
|
|
|
|
Một đĩa gỗ bán kính $R=5cm$ nổi trên mặt nước.Tâm đĩa có cắm một cây kim thẳng đứng.Dù mắt đặt ở đâu trên mặt thoáng của nước cũng không nhìn thấy cây kim.Tính chiều dài tối đa của cây.
|
|
|
|
đặt câu hỏi
|
Phản xạ toàn phần 3
|
|
|
|
Một chậu miệng rộng có đáy nằm ngang chứa chất lỏng trong suốt đến độ cao $h=5,2cm.$ Ở đáy chậu có một nguồn sáng nhỏ S.Một tấm nhựa mỏng hình tròn tâm O bán kính $R=4cm$ ở trên mặt chất lỏng mà tâm O ở trên đường thẳng đứng qua S. Tính chiết suất n của chất lỏng,biết rằng phải đặt mắt sát mặt chất lỏng mới thấy được ảnh của S.
|
|
|
|
đặt câu hỏi
|
Phản xạ toàn phần (2)
|
|
|
|
Đổ một chất lỏng mà người ta muốn đo chiết suất vào trong một chậu rồi thả nổi trên mặt thoáng một đĩa tròn có bán kính $12cm$.Tại tâm O của đĩa về phía dưới có một cái kim vuông góc với mặt đĩa,người ta chỉ trông rõ đầu kim khi kim dài hơn $10,6cm$.Tính chiết suất của chất lỏng,và cho biết chất lỏng đó là chất lỏng gì?
|
|
|
|
đặt câu hỏi
|
Bài tập lực từ lớp 11 KHÓ
|
|
|
|
Treo một thanh đồng có chiều dài $l=1m$ và có khối lượng $0,2kg$ vào hai sợi dây thẳng đứng cùng chiều dài trong 1 từ trường đều có $B=0,2T$ và có chiều thẳng đứng từ dưới lên trên. Cho dòng điện qua thanh thì thấy dây treo bị lệch so với phương thẳng đứng 1 góc $\alpha =60^0.$ a) Xác định cường độ dòng điện I chạy trong thanh và lực căng của dây. b) Đột nhiên từ trường bị mất. Tính vận tốc của thanh đồng khi nó đi qua vị trí cân bằng. Biết chiều dài của các dây treo là 40cm. Bỏ qua mọi ma sát và sức cản của không khí. Lấy $g = 10m/s^2.$ c) Giả sử từ trường $\vec{B}$ đổi chiều sao cho vuông góc với thanh và vuông góc với các dây. Hãy chỉ ra chiều và độ lớn của I để lực căng của dây bằng 0.
|
|
|
|
đặt câu hỏi
|
Bài tập công của lực điện + hiệu điện thế
|
|
|
|
Cho tam giác đều ABC có: $AB=AC=BC = 40cm$, $E=5000V/m$, $q=2,5.10^{-5}$, $U_{BC}=2000V$, $U_{AC}=2500V,U_{AB}=-2500V$. Nếu $V_A=0$ thì giá trị của $V_B$ và $V_C$ là bao nhiêu?
|
|
|
|
đặt câu hỏi
|
Bài tập ghép mạch thành bộ (2)
|
|
|
|
Cho mạch điện gồm hai nguồn:  $E=8V$ ($E$ là suất điện động) $r_1=1\Omega $ $R=9\Omega $ $I_1=2,5A$ $I_2=0,5A$
Tính $E_2$ và $r_2$.
|
|
|
|
|
|
đặt câu hỏi
|
Bài tập công suất điện khó cần giải đáp (4)
|
|
|
|
Khi một tải R nối vào nguồn điện suất điện động $E$, điện trở trong $r$ , thấy công suất mạch ngoài cực đại thì: $A. E = IR$ $B. r=R$ $C. P_{R} = EI$ $D. I=\frac{E}{r}$
|
|
|
|
đặt câu hỏi
|
Bài tập công suất điện khó cần giải đáp (3)
|
|
|
|
Một mạch điện kín gồm nguồn điện suất điện động $E=3V$, điện trở trong $r=1\Omega$ nối với mạch ngoài là biến trở R, điều chỉnh R để công suất tiêu thụ trên R đạt giá trị cực đại. Khi đó R có giá trị là: $A. 1\Omega$ $B. 2\Omega$ $C. 3\Omega$ $D. 4\Omega$
|
|
|
|
đặt câu hỏi
|
Bài tập công suất điện khó cần giải đáp (2)
|
|
|
|
Một nguồn điện có suất điện động $E=12V$, điện trở trong $r=2\Omega$ nối với điện trở tạo thành mạch kín. Xác định R để công suất tỏa nhiệt trên $R$ cực đại. Tính công suất cực đại đó. $A. R=1\Omega ; P =16W$ $B. R=2\Omega ; P =18W$ $C. R=3\Omega ; P =17,3W$ $D. R=4\Omega ; P =21W$
|
|
|
|
đặt câu hỏi
|
Bài tập công suất điện khó cần giải đáp (1)
|
|
|
|
Một mạch điện kín gồm nguồn điện suất điện động $E=6V$, điện trở trong $r=1\Omega$ nối với mạch ngoài là biến trở R, điều chỉnh R để công suất tiêu thụ trên R đạt giá trị cực đại. Công suất đó là: A. 36W B. 9W C. 18W D. 24W
|
|
|
|
|
|
|
|