|
|
giải đáp
|
Giúp e bài này vs
|
|
|
|
$A=\Delta l=0.12(m)$ Quãng đường vật đi được trước khi dừng hẳn : $s=\frac{kA_0^2}{2F}=\frac{kA_0^2}{2\mu mgCos\alpha }=3.6(m)$
|
|
|
|
|
|
giải đáp
|
Giúp e bài này vs
|
|
|
|
Gọi A0 là biên độ dao động ban đầu của vật. Sau mỗi chu kỳ biên độ của nó giảm 2% nên sau 2 chu kyf biên độ còn lại là A = 0,96A0. Khi đó năng lượng của vật giảm một lượng là: $\Delta W=\frac{\frac12kA_0^2-\frac12k(0.96A_0)^2}{\frac12kA_0^2}=1-0.96^2=0.08=8$%
|
|
|
|
sửa đổi
|
động lực học chất điểm
|
|
|
|
1. Chuyển động khi phanh xe là chuyển động chậm đần đều với lực cản là lực ma sát suy ra $a=\mu g(m/s^2)$ có :$v=v_0+at$ . Để xe dừng hẳn suy ra $v=0\Leftrightarrow v_0=-at_1$ Mà trong trường hợp $v_2=v_0$suy ra để $v=0 \rightarrow t=2t_1$ ( do $a$ không thay đổi) Quãng đường đi được trong trường hợp 1 : $s_1=v_0t+ \frac12 at^2$ Quãng đường đi được trong trường hợp 2 : $s_2=v_2t+ \frac12 at_2^2 =4(v_0t+ \frac12at^2)=4s_1$ Vậy quang đường trượt sẽ gấp 42. Độ cao của vật so với vị trí ném là $H=\frac{v_0^2sin^245^o}{2g}=\frac{ \sqrt2}4(m)$Độ cao tối đa so với mặt đất $=H+10=10,35(m)$
1. Chuyển động khi phanh xe là chuyển động chậm đần đều với lực cản là lực ma sát suy ra $a=\mu g(m/s^2)$ có :$v=v_0+at$ . Để xe dừng hẳn suy ra $v=0\Leftrightarrow v_0=-at_1$ Mà trong trường hợp $v_2=v_0$suy ra để $v=0 \rightarrow t=2t_1$ ( do $a$ không thay đổi) Quãng đường đi được trong trường hợp 1 : $s_1=v_0t+ \frac12 at^2$ Quãng đường đi được trong trường hợp 2 : $s_2=v_2t+ \frac12 at_2^2 =4(v_0t+ \frac12at^2)=4s_1$ Vậy quang đường trượt sẽ gấp 42. Độ cao của vật so với vị trí ném là $H=\frac{v_0^2sin^245^o}{2g}=\frac{ \sqrt2}4(m)$Độ cao tối đa so với mặt đất $=H+10=10,35(m)$
|
|
|
|
|
|
sửa đổi
|
động lực học chất điểm
|
|
|
|
2. Độ cao của vật so với vị trí ném là $H=\frac{v_0^2sin^245^o}{2g}=\frac{ \sqrt2}4(m)$Độ cao tối đa so với mặt đất $=H+10=10,35(m)$
1. Chuyển động khi phanh xe là chuyển động chậm đần đều với lực cản là lực ma sát suy ra $a=\mu g(m/s^2)$ có :$v=v_0+at$ . Để xe dừng hẳn suy ra $v=0\Leftrightarrow v_0=-at_1$ Mà trong trường hợp $v_2=v_0$suy ra để $v=0 \rightarrow t=2t_1$ ( do $a$ không thay đổi) Quãng đường đi được trong trường hợp 1 : $s_1=v_0t+ \frac12 at^2$ Quãng đường đi được trong trường hợp 2 : $s_2=v_2t+ \frac12 at_2^2 =4(v_0t+ \frac12at^2)=4s_1$ Vậy quang đường trượt sẽ gấp 42. Độ cao của vật so với vị trí ném là $H=\frac{v_0^2sin^245^o}{2g}=\frac{ \sqrt2}4(m)$Độ cao tối đa so với mặt đất $=H+10=10,35(m)$
|
|
|
|
giải đáp
|
động lực học chất điểm
|
|
|
|
1. Chuyển động khi phanh xe là chuyển động chậm đần đều với lực cản là lực ma sát suy ra $a=\mu g(m/s^2)$ có :$v=v_0+at$ . Để xe dừng hẳn suy ra $v=0\Leftrightarrow v_0=-at_1$ Mà trong trường hợp $v_2=v_0$suy ra để $v=0 \rightarrow t=2t_1$ ( do $a$ không thay đổi) Quãng đường đi được trong trường hợp 1 : $s_1=v_0t+ \frac12 at^2$ Quãng đường đi được trong trường hợp 2 : $s_2=v_2t+ \frac12 at_2^2 =4(v_0t+ \frac12at^2)=4s_1$ Vậy quang đường trượt sẽ gấp 4 2. Độ cao của vật so với vị trí ném là $H=\frac{v_0^2sin^245^o}{2g}=\frac{ \sqrt2}4(m)$ Độ cao tối đa so với mặt đất $=H+10=10,35(m)$
|
|
|
|
|
|
giải đáp
|
Con lắc
|
|
|
|
Gia tốc hiệu dụng là gia tốc có khi con lắc chịu tác dụng của các lực là ( lực điện trường , lực đẩy ac-xi-mét ....) . Gia tốc hiệu dụng đóng vai trò như gia tốc trọng trường trong biểu thức tính chu kỳ
|
|
|
|
được thưởng
|
Đăng nhập hàng ngày 08/11/2014
|
|
|
|
|
|
|
|
đặt câu hỏi
|
Dao động cơ 12
|
|
|
|
$x_1=A_1Cos(\omega t + \frac{\pi}{6} ) $ $x_2=6Cos(\omega t - \frac{\pi}{12})$ $X_{12}=ACos(\omega t +\phi)$ $A_1$ biến thiên để $A_{12} min$ thì $\phi$ = ?
|
|
|
|
đặt câu hỏi
|
Con lắc lò xo
|
|
|
|
Treo vật $m=100g$ vào lò xo $k=100N/m$ , $g=10m/s^2$ khi vật ở VTCB truyền $v=2m/s$ ,$\mu=0.01$ Tính tốc độ trung bình của vật trong suốt quá trình dao dộngd
|
|
|
|
đặt câu hỏi
|
Xin hỗ trợ con lắc lò xo
|
|
|
|
Con lắc nằm ngang chu kì $T$ , biên độ giao động $A$ khi vật chuyển động qua vị trí có $E_d=E_t$ thì giữ cố định 1 điểm C ở trên lò xo . Biết $T'=\frac{T}{2}$ . Tìm $A'$
|
|
|
|
|
|
đặt câu hỏi
|
Con lắc lò xo
|
|
|
|
Vật $m=100g$ , $k=100N/m$ ở vtcb truyền vần tốc $40\pi cm/s$ lúc t=0 . Tại thời điểm $t=0.15s$ giữ cố định điểm chính giữa của lò xo . Tìm Biên độ giao động sau khi giữ
|
|