|
|
đặt câu hỏi
|
Công lên dây cót
|
|
|
|
Một con lắc đơn gồm dây treo có chiều dài $1\ m$, vật nặng có khối lượng $100\ g$, dao động nhỏ tại nơi có gia tốc trọng trường $g=10\ m/s^2$. Cho con lắc đơn dao động với biên độ góc $0,2\ rad$ trong môi trường có lực cản không đổi thì nó chỉ dao động được $150\ s$ rồi dừng hẳn. Người ta duy trì dao động bằng cách dùng hệ thống lên dây cót, biết rằng $70\%$ năng lượng dùng để thắng lực ma sát là do hệ thống các bánh răng. Lấy $\pi^2=10$. Công cần liết lên dây cót để duy trì con lắc dao động trong $2$ tuần với biên độ $0,2\ rad$ là: A. 537,6 J B. 161,28 J C. 522,25 J D. 230,4 J
|
|
|
|
đặt câu hỏi
|
[Lý 12] Omega biến thiên sao cho U_Lr max
|
|
|
|
Đặt một điện áp xoay chiều có giá trị hiệu dụng không đổi và tần số $f$ có thể thay đổi vào hai đầu đoạn mạch nối tiếp gồm điện trở thuần $R$, cuộn dây không thuần cảm có điện trở $r$ và độ tự cảm $L$, tụ điện có điện dung $C$ thỏa mãn $R=r=\sqrt{\frac{L}{C}}$. Khi $f=f_0$ thì điện áp hiệu dụng giữa hai đầu cuộn dây đạt giá trị cực đại. Khi $f=f_1$ hoặc $f=f_2$ thì hệ số công suất $\cos \varphi$ của toàn mạch bằng nhau. Hệ số công suất của mạch khi đó là: A. $\cos \varphi=\frac{f_0\sqrt{2}}{f_1+f_2}$ B. $\cos \varphi=\frac{f_0}{f_1+f_2}$ C. $\cos \varphi=\frac{f_0}{2(f_1+f_2)}$ D. $\cos \varphi=\frac{4f_0}{f_1+f_2}$
|
|
|
|
đặt câu hỏi
|
[Lý 12] Tìm độ lệch pha
|
|
|
|
Mình mới tự nghĩ ra bài này, mọi người thử sức nhé :) Đặt điện áp ổn định $u=U\sqrt{2}\cos \omega t$ (V) vào đoạn mạch nối tiếp AB gồm đoạn AM với cuộn thuần cảm có độ tự cảm L, đoạn MB gồm điện trở thuần R và một tụ điện có điện dung C có thể thay đổi được. Ban đầu, thay đổi điện dung của tụ đến giá trị $C=\frac{L}{R^2}$ thì điện áp hiệu dụng giữa hai điểm M và B gấp đôi điện áp hiệu dụng giữa hai đầu điện trở thuần. Sau đó, thay đổi điện dung của tụ sao cho điện áp hiệu dụng giữa hai đầu tụ điện đạt giá trị cực đại. Hỏi lúc này độ lệch pha giữa hiệu điện thế tức thời và cường độ dòng điện tức thời giữa hai điểm A và B là bao nhiêu? A. $-\frac{\pi}{6}$ B. $\frac{\pi}{6}$ C. $-\frac{\pi}{3}$ D. $\frac{\pi}{3}$
|
|
|
|
đặt câu hỏi
|
Lý thuyết sóng điện từ
|
|
|
|
Sóng điện từ là: A. sóng lan truyền trong môi trường đàn hồi. B. sóng có điện trường và từ trường dao động cùng phương, cùng tần số. C. sóng có hai thành phần điện trường và từ trường dao động cùng pha, cùng tần số, có phương vuông góc với nhau ở mọi thời điểm. D. sóng có năng lượng tỉ lệ với bình phương của tần số.
Cho mình hỏi là: "phương" ở trên có phải là phương dao động Ox không?
|
|
|
|
đặt câu hỏi
|
Tìm chu kỳ dao động của 2 vật gắn trên 1 lò xo.
|
|
|
|
Cho một lò xo có độ cứng $k=100N/m$, hai đầu lò xo có gắn vào hai vật có khối lượng $m_1=100g, \ m_2=400g$. Hệ hai vật và lò xo được đặt trên mặt phẳng nằm ngang và không có ma sát. Kích thích cho hai vật dao động bằng cách kéo lò xo biến dạng rồi thả nhẹ. Tìm chu kỳ dao động của mỗi vật?
$A. T_1=T_2=\frac{2\pi}{5\sqrt{5}}s$ $B. T_1=T_2=\frac{2\pi}{5\sqrt{3}}s$ $C. T_1=\frac{\pi}{5}s;\ T_2=\frac{2\pi}{5} s$ $D. T_1=\frac{2\pi}{5}s;\ T_2=\frac{\pi}{5} s$
|
|
|
|
đặt câu hỏi
|
Tìm khoảng cách hai khe Iâng
|
|
|
|
Tiến hành giao thoa với hai khe Iâng, khoảng cách từ mặt phẳng hai khe tới màn quan sát là $D=2m$. Ánh sáng giao thoa là ánh sáng trắng có bước sóng $0,4\mu m\leq \lambda\leq 0,75\mu m$, khi đó khoảng cách ngắn nhất từ vị trị có hai vân sáng trùng nhau đến vân trung tâm là $2,4 mm$. Tìm khoảng cách giữa hai khe Iâng?
|
|
|
|
giải đáp
|
thắc mắc lý 12
|
|
|
|
2. Bạn đang gặp một chút vấn đề vế xác định hệ quy chiếu và hệ vât. Có thể giải thích như sau: + Nếu ta đang xét đối tượng vật là (thang máy + con lắc): gia tốc của tổng lực tác dụng lên hệ chính là $g'_{thang+lắc}=g-a$ như bạn nói
+ Nhưng nếu ta xét đối tượng vật là (con lắc): lực tác dụng lên con lắc bao gồm trọng lực và lực quán tính do chuyển động đi lên của thang máy gây ra. Mà lực quán tính thì cùng phương, ngược chiều và cùng độ lớn với lực $a$ ở trên nên: $g'_{lắc}=g+a$
|
|
|
|
giải đáp
|
CLLX1
|
|
|
|
*Gọi $\Delta l_{01}$ là độ dãn của lò xo khi treo hai vật $m_A$ và $m_B$ ở vtcb. Vì lúc đầu thả tay không vận tốc đầu nên $A_1=\Delta l_{01}=\frac{(m_A+m_B)g}{k}=0,06m=6cm$
Ta có độ lớn của lực đàn hồi là: $|F_{đh}|=k|\Delta l_{01}+x|\leq k|A_1+A_1|$ (do $A_1=\Delta l_01$ và $x\leq A_1$) Vậy lực đàn hồi có độ lớn cực đại khi $x$ đạt vị trí biên ở dưới vị trí cân bằng.
Độ dài lò xo: $L=l_0+\Delta l_{01}+A=42 cm$
* Sau khi vật $m_B$ rời ra, vtcb thay đổi. Độ dãn của lò xo khi treo vật A ở vtcb mới là: $\Delta l_{02}=\frac{m_Ag}{k}=0,02m=2cm$ Lại có vận tốc của vật A ngay sau khi thả B là: $v_A=v_{hệ cũ}=0$ (do hệ A,B trước đó tại biên) $\Rightarrow A_2=L-(l_0+\Delta l_{02})=10cm$
Vị trí mà lò xo có độ dài cực tiểu là vị trí vật A nằm ở biên trên vtcb mới: $L_{min}=(l_0+\Delta l_{02}-A)=22 cm$
Đáp án: C
|
|
|
|
giải đáp
|
Con lắc lò xo, giúp với
|
|
|
|
B. Ngược phaTrong dao động lò của lò xo ở mp ngang, lực đàn hồi đóng vai trò là lực phục hồi. Lực phục hồi thì luôn cùng pha với gia tốc, còn gia tốc lại luôn ngược pha với li độ nên lực đàn hồi và li độ dao động ngược pha.
|
|
|
|
đặt câu hỏi
|
Giao động điều hòa trong thang máy
|
|
|
|
Con lắc lò xo có độ cứng $k=10N/m$, vật nặng $m=0,1$ kg treo trong thang máy (điểm treo bên trên vật). Ban đầu thang máy và vật đang đứng cân bằng. Đột ngột thang máy chuyển động nhanh dần đều lên trên với gia tốc $2m/s^2$ trong thời gian $\frac{31\pi}{15}s$, ngay sau đó thang máy chuyển động thẳng đều. Khi thang máy chuyển động thẳng đều, biên độ giao động của vật là:
$A. A=4cm$ $B. A=2\sqrt{3} cm$ $C. A=2cm $ $D. A=2\sqrt{2} cm$
|
|
|
|
giải đáp
|
điện lượng 12
|
|
|
|
$\frac{T}{6}=\frac{1}{360}s$
Vì $q'(t)=i(t)$ nên $\Delta q = \int\limits_{0}^{\frac{1}{360}} \sqrt{2}\ \cos(120\pi t - \frac{\pi}{3})dt =3,25.10^{-3}\ (C)$
Đáp án: $A$
---------------------- Edit: sửa cận thời gian
|
|