|
|
bình luận
|
dien xoay chieu đúng thì chấp nhận và bình chọn nhé, không câu hỏi này vẫn thuộc phần chưa có đáp án
|
|
|
|
|
|
|
|
giải đáp
|
tìm hiệu điện thế
|
|
|
|
$\omega=4\pi rad/s$ Trong bài này có thể có 2 trường hợp là
TH1 thanh không gắn với trục, một đầu thanh cách trục
a=250mm và đầu kia cách b=1450mm
Trong 1 chu kì thì độ biến thiên từ thông là
$\Delta \phi=B\Delta S=B\pi(b^{2}-a^{2})$
Hiệu điện thế giữa 2 đầu thanh là
$U=\frac{\Delta \phi}{T}=\frac{\omega\Delta\phi}{2\pi}=\frac{B\omega(b^{2}-a^{2})}{2}=12.8 mV$
TH2 thanh được gắn với trục thì một đầu cách trục a=250mm đầu
kia b=950mm
$U=U_{b}-U_{a}$
$U=\frac{\Delta \phi}{T}=\frac{\omega\Delta\phi}{2\pi}=\frac{B\omega(b^{2}-a^{2})}{2}=5.3 mV$
|
|
|
|
giải đáp
|
giải giúp mình
|
|
|
|
Khi kéo thanh MN trượt trong mặt phẳng vuông góc với từ trường
thì có biến thiên từ thông qua diện tích quét của thanh
Biến thiên từ thông là
$\Delta \phi=BS=B.v.t.l$
Hiệu điện thế giữa 2 đầu thanh là
$U=\frac{\Delta \phi}{t}=Bvl$
Cường độ dòng điện chạy trên thanh là
$I=\frac{U}{r}=\frac{Bvl}{r}$
Công suất cần thiết để kéo thanh là
$P=F.v=(IBl)v=\frac{(Bvl)^{2}}{r}=0,5 W$
Công suất tỏa nhiệt trên thanh là
$P’=I^{2}r=\frac{(Bvl)^{2}}{r}= 0,5W$
Ta thấy P=P' (phù hợp với định luật bảo toàn năng lượng)
|
|
|
|
giải đáp
|
tìm R
|
|
|
|
Bạn xem lại đầu bài phần tích hai tần số góc và câu hỏi của bài nhé.
|
|
|
|
giải đáp
|
dien xoay chieu
|
|
|
|
Khi thay đổi
tần số f mà cường độ dòng hiệu dụng không thay đổi có nghĩa là 2 trường
hợp có $Z_{LC}$ như nhau hay góc giữa hiệu điện thế giữa 2 đầu mạch và
cường độ dòng điên trong 2 trường hợp là như nhau Khi quay điện áp
giữa 2 đầu mạch được giữ cố định thì độ thay đổi pha của cường dộ dòng
điện chính bằng độ thay đổi pha của hiệu điện thế khi vẽ trên giản đồ
vecto Suy ra độ thay đổi về pha của hiệu điện thế trên giản đồ là $\pi/12--\pi/6=\pi/4$ Độ lệch pha của hiệu điện thế và cường dộ dòng điện trong cả 2 trường hợp là $\pi/8$ Do đó hệ số công suất là 0.924
|
|
|
|
giải đáp
|
viết biểu thức của i
|
|
|
|
Bạn chưa cho biểu thức của hiệu điện thế 2 đầu đoạn mạch thì chưa viết được biểu thức cường độ dòng điện
|
|
|
|
giải đáp
|
tính công suất
|
|
|
|
Trong dao động con lắc đơn, năng lượng dao động có thể tính
theo biểu thức
$E=\frac{1}{2}\omega^{2}m(l\alpha_{0})^{2}=\frac{1}{2}\frac{g}{l}m(l\alpha_{0})^{2}=\frac{1}{2}gml(\alpha_{0})^{2}$ $\alpha$ tính theo radian
Trong 20 chu kỳ năng lượng mất đi là
$\Delta E=\frac{1}{2}gml(\alpha_{1}^{2}-\alpha_{2}^{2})=2,63.10^{-3}J$
Thời gian để giảm là $t=20T=20.2\pi\sqrt{\frac{l}{g}}=32s$
Công suất cần cung cấp là
$P=\frac{\Delta E}{t}= 0.082 mW$
|
|
|
|
giải đáp
|
một bài nữa ạ
|
|
|
|
Phương trình dao động là $x=3cos(5\pi t-\pi/6)cm$
Vận tốc của vật càng lớn khi gần vị trí cân bằng do đó để vận
tốc trung bình lớn nhất thì vật sẽ đi sao cho quãng đường đối xứng với nhau qua
gốc tọa độ. Pha của dao động sẽ từ $\pi/6$ đến $5\pi/6$
Thời gian cần thiết để đi quãng đường ấy là
$t=\frac{\Delta \varphi}{\omega}= \frac{2}{15}s$
Vận tốc trung bình lớn nhất là
$v_{tb}=\frac{s}{t}=\frac{45\sqrt{3}}{2} cm/s$
|
|
|
|
giải đáp
|
tìm R
|
|
|
|
Hiệu điện thế 2 đầu mạch là 200V hợp với $U_{R}$ một góc
$\pi/6$ suy ra $U_{R+r}$ có giá trì là $100\sqrt{3}V$
Với cường độ dòng hiệu dụng là I ta có
$I(R+r)=I(R+20\sqrt{3})=100\sqrt{3}$
$I^{2}R=100\sqrt{3}$
Giải phương trình bậc 2 ta tìm ra được R bằng $90,69 \Omega$
hoặc $13,23 \Omega$
|
|
|
|
giải đáp
|
tìm tần số góc
|
|
|
|
Ta có
$L=\frac{Z_{L}}{\omega}
C=\frac{1}{\omega Z_{C}}$
Trong trường hợp 2 ta có
$1=LC’\omega^{2}_{0}=L(C-\Delta C) \omega^{0}_{0}$
$\frac{1}{\omega^{2}_{0}}= \frac{Z_{L}}{\omega}(\frac{1}{\omega
Z_{C}}-\Delta C)$
$\frac{1}{(80\pi)^{2}}= \frac{50}{\omega}(\frac{1}{100\omega}-\frac{10^{-3}}{8\pi})$
Giải phương trình bậc 2 ta ra được
$\omega=40\pi rad/s $
|
|
|
|
giải đáp
|
Một bài khúc xạ ánh sáng
|
|
|
|
Bài này mình xin lỗi không vẽ hình Với chiết suất là $\sqrt{3}$ và góc tới là $60^{o}$ thì ta tính được góc khúc xạ 1 trong lăng kính là $30^{o}$. Tổng 2 góc khúc xạ 1 và góc tới 2 trong lăng kính sẽ bằng góc A. Do đó góc tới mặt bên của lăng kính là $30^{o}$ suy ra góc khúc xạ ra ngoài sẽ là $60^{o}$ Theo kết quả đã có trong sách giáo khoa lớp 11 thì khi góc khúc xạ 1 và góc tới 2 trong lăng kính bằng nhau thì góc lệch giữa tia tới lăng kính và tia ló ra khỏi lăng kính là cực tiểu. Bài này góc lệch sẽ đạt giá trị cực tiểu bằng $60^{o}$ Khi quay lăng kính một góc nào đó thì do ban đầu góc lệch đã đạt giá trị cực tiểu nên góc lệch sẽ tăng theo bất kì chiều quay nào của lăng kính Do đó khi quay lăng kính thì tia ló đều lệch về phía đáy và tăng theo chiều tăng của góc quay lăng kính
|
|
|
|
giải đáp
|
góp thêm bài này nữa
|
|
|
|
Bài này mình xin lỗi không vẽ hình Với chiết suất là $\sqrt{3}$ và góc tới là $60^{o}$ thì ta tính được góc khúc xạ 1 trong lăng kính là $30^{o}$. Tổng 2 góc khúc xạ 1 và góc tới 2 trong lăng kính sẽ bằng góc A. Do đó góc tới mặt bên của lăng kính là $30^{o}$ suy ra góc khúc xạ ra ngoài sẽ là $60^{o}$ Theo kết quả đã có trong sách giáo khoa lớp 11 thì khi góc khúc xạ 1 và góc tới 2 trong lăng kính bằng nhau thì góc lệch giữa tia tới lăng kính và tia ló ra khỏi lăng kính là cực tiểu. Bài này góc lệch sẽ đạt giá trị cực tiểu bằng $60^{o}$ Khi quay lăng kính một góc nào đó thì do ban đầu góc lệch đã đạt giá trị cực tiểu nên góc lệch sẽ tăng theo bất kì chiều quay nào của lăng kính Do đó khi quay lăng kính thì tia ló đều lệch về phía đáy và tăng theo chiều tăng của góc quay lăng kính
|
|
|
|
giải đáp
|
câu này em tìm chỉ có đáp án sơ sài, mún các ad giải chi tiết
|
|
|
|
Bài này mình xin lỗi không vẽ hình
Với chiết suất là $\sqrt{3}$ và góc tới là $60^{o}$ thì ta
tính được góc khúc xạ 1 trong lăng kính là $30^{o}$. Tổng 2 góc khúc xạ 1 và
góc tới 2 trong lăng kính sẽ bằng góc A. Do đó góc tới mặt bên của lăng kính là
$30^{o}$ suy ra góc khúc xạ ra ngoài sẽ là $60^{o}$
Theo kết quả đã có trong sách giáo khoa lớp 11 thì khi góc
khúc xạ 1 và góc tới 2 trong lăng kính bằng nhau thì góc lệch giữa tia tới lăng
kính và tia ló ra khỏi lăng kính là cực tiểu. Bài này góc lệch sẽ đạt giá trị cực
tiểu bằng $60^{o}$
Khi quay lăng kính một góc nào đó thì do ban đầu góc lệch đã
đạt giá trị cực tiểu nên góc lệch sẽ tăng theo bất kì chiều quay nào của lăng
kính
Do đó khi quay lăng kính thì tia ló đều lệch về phía đáy và
tăng theo chiều tăng của góc quay lăng kính
|
|
|
|
giải đáp
|
dien xoay chieu
|
|
|
|
Hiệu điện thế điện hiệu
dụng giữa 2 đầu cuộn thuần cảm là
$U_{L}=\frac{UZ_{L}}{Z}=\frac{UL\omega}{\sqrt{R^{2}+(L\omega-\frac{1}{C\omega})^{2}}}=\frac{UL\omega}{\sqrt{R^{2}+(L\omega)^{2}-\frac{2L}{C}+\frac{1}{(C\omega)^{2}}}}=\frac{UL\omega}{\sqrt{L^{2}+(R^{2}-\frac{2L}{C})\frac{1}{\omega^{2}}+\frac{1}{C^{2}\omega^{4}}}}$
Quan sát biểu thức trong dấu căn dưới mẫu là một tam thức bậc 2 theo
$\frac{1}{\omega^{2}}$
Đồ thị biểu diễn sự phụ
thuộc này là một đường parabol nên giá trị của biến mà làm cho hàm số đại cực
trị là trung bình cộng của 2 giá trị biến làm cho hàm số bằng nhau ( đối xứng
trục) hay $2x_{0}= x_{1}+ x_{2}$
Thay vào đó ta có
$\frac{2}{\omega_{0}^{2}}=\frac{1}{\omega_{1}^{2}}+\frac{1}{\omega_{2}^{2}}$
|
|
|
|
giải đáp
|
vật lý 12
|
|
|
|
Với chuyển động của các hành tinh ta có thể áp dụng công thức
Dopler cho vận tốc nhỏ so với c
$f=f_{0}(1-\beta)$ với $\beta=\frac{v}{c}$ mặt khác ta lại
có $\lambda=\frac{c}{f}$
$\lambda=\lambda_{0}(1-\beta)^{-1}$
Vì $\beta$ rất nhỏ so với 1 nên ta có thể dùng xấp xỉ
$\lambda=\lambda_{0}(1+\beta)$
$\beta=\frac{\lambda-\lambda_{0}}{\lambda_{0}}=\frac{\Delta
\lambda}{\lambda_{0}}$
Do đó v=34562,2 m/s
|
|