|
|
sửa đổi
|
Vật lý lớp 10: Chuyển động tròn đều
|
|
|
|
Vật lý lớp 10: Chuyển động tròn đều Vật có khối lượng m = 50g gắn vào đầu một lò xo nhẹ. Lò xo có chiều dài ban đầu $l_{0}$ = 30cm và độ cứng k = 3 N/cm. Người ta cho vật và lò xo quay tròn đều trên một mặt sàn nhẵn nằm ngang, trục quay đi qua đầu lò xo. Tính số vòng quay trong một phút để lò xo dãn ra một đoạn x = 5cm.
Vật lý lớp 10: Chuyển động tròn đều Vật có khối lượng $m = 50g $ gắn vào đầu một lò xo nhẹ. Lò xo có chiều dài ban đầu $l_{0}$ = 30cm và độ cứng $k = 3 N/cm $. Người ta cho vật và lò xo quay tròn đều trên một mặt sàn nhẵn nằm ngang, trục quay đi qua đầu lò xo. Tính số vòng quay trong một phút để lò xo dãn ra một đoạn $x = 5cm. $
|
|
|
|
sửa đổi
|
lý 10
|
|
|
|
lý 10 Một ô tô chuyển động thẳng đều với vận tốc vo thì thấy một ô tô khác cách nó 76.56m, liền hãm phanh và chuyển động chậm dần đều với gia tốc a. Quãng đường đầu tiên đi mất 5s, quãng đường tiếp theo đi mất 45s. Tính gia tốc a sao cho hai xe không va vào nhau và vận tốc vo?
lý 10 Một ô tô chuyển động thẳng đều với vận tốc vo thì thấy một ô tô khác cách nó $76.56m $, liền hãm phanh và chuyển động chậm dần đều với gia tốc a. Quãng đường đầu tiên đi mất 5s, quãng đường tiếp theo đi mất 45s. Tính gia tốc a sao cho hai xe không va vào nhau và vận tốc $v _o $?
|
|
|
|
sửa đổi
|
con lac don
|
|
|
|
con lac don 1
con lat don co do dai L1 đ vs bien do goc nho chu ki T=0,9s con lat
khac cung đ tai do do dai L2 T=1,2s chu ki cua con lat co do dai L1+L2
con lac don 1
con lat don co do dai $L _1 $ đ vs bien do goc nho chu ki $T=0,9s $ con lat
khac cung đ tai do do dai $L _2 T=1,2s $ chu ki cua con lat co do dai $L _1+ _L2 $
|
|
|
|
sửa đổi
|
Lí 12
|
|
|
|
Lí 12 1./ mạch dao động điện từ LC. KHi mắc C1 nối tiếp C2 thì f= 12,5. Khi mắc C1 // C2 thì f= 6. khi mắc C1 thì f=?2. Cho mạch dđ điện từ gồm L và C. Mắc nối tiếp mạch trên với 1 mạch gồm Lvà C tương tự thì chu kì thay đổi tn?
Lí 12 1./ mạch dao động điện từ LC. KHi mắc $C _1 $ nối tiếp $C _2 $ thì $f= 12,5 $. Khi mắc $C _1 // C _2 $ thì f= 6. khi mắc $C _1 $ thì $f=? $2. Cho mạch dđ điện từ gồm L và C. Mắc nối tiếp mạch trên với 1 mạch gồm Lvà C tương tự thì chu kì thay đổi tn?
|
|
|
|
sửa đổi
|
lí 10 giúp mình với
|
|
|
|
lí 10 giúp mình với một vật có khối lượng m=5.6kg đang nằm yên trên sàn nhà . Tác dụng vào vật một lực kéo có phương hợp với phương chuyển động của 1 gốc 45 độ và có độ lớn là F . Hệ số ma sát trượt giữa vật và sàn là 0.25 . Lấy g=10m/s^2a) tính F để vật chuyển động nhanh dần đều với gia tốc a=0.5m/s^2b) sau 3s thì lực kéo ngừng tác dụng . Tính thời gian vật còn đi thêm trước khi dừng hẳn
lí 10 giúp mình với một vật có khối lượng m=5.6kg đang nằm yên trên sàn nhà . Tác dụng vào vật một lực kéo có phương hợp với phương chuyển động của 1 gốc 45 độ và có độ lớn là F . Hệ số ma sát trượt giữa vật và sàn là $0.25 $. Lấy $g=10m/s^2 $a) tính F để vật chuyển động nhanh dần đều với gia tốc $a=0.5m/s^2 $b) sau 3s thì lực kéo ngừng tác dụng . Tính thời gian vật còn đi thêm trước khi dừng hẳn
|
|
|
|
sửa đổi
|
lý 10 !!! cần đáp án câu 3 gấp
|
|
|
|
lý 10 !!! cần đáp án câu 3 gấp Lúc 7h, một người đang ở A chuyển
động thẳng đều với vận tốc 36km/h đuổi theo một người ở B đang chuyển động với
vận tốc 5m/s. Biết AB = 18km.1. Viết
phương trình chuyển động của hai người.2. Người
thứ nhất đuổi kịp người thứ hai lúc mấy giờ ? ở đâu ?3. Lúc 7h30' người thứ 3 bắt đầu qua A chuyển động với tốc độ $V_{3}$ đuổi theo người thứ nhất và người thứ 2 . tìm điều kiện để người thứ 3 gặp người thứ 2 trước khi gặp người thứ 1.
lý 10 !!! cần đáp án câu 3 gấp Lúc 7h, một người đang ở A chuyển động thẳng đều với vận tốc 36km/h đuổi theo một người ở B đang chuyển động với vận tốc 5m/s. Biết AB = 18km.1. Viết phương trình chuyển động của hai người.2. Người thứ nhất đuổi kịp người thứ hai lúc mấy giờ ? ở đâu ?3. Lúc 7h30' người thứ 3 bắt đầu qua A chuyển động với tốc độ $V_{3}$ đuổi theo người thứ nhất và người thứ 2 . tìm điều kiện để người thứ 3 gặp người thứ 2 trước khi gặp người thứ 1.
|
|
|
|
sửa đổi
|
Lý 10 ĐL II Niu ton
|
|
|
|
Lý 10 ĐL II Niu ton Một đoàn tàu có khối lượng 10^{3} tấn đang chạy với vận tốc 36km/h thì bắt đầu tăng tốc. Sau khi đi được 300m, vận tốc của nó lên tới 54km/h. Biết lực kéo cảu đầu tầu trong cả giai đoạn tăng tốc là 25.1^{4}N. Tìm lực cản chuyển động cảu đoàn tàu.
Lý 10 ĐL II Niu ton Một đoàn tàu có khối lượng $10^{3} $ tấn đang chạy với vận tốc 36km/h thì bắt đầu tăng tốc. Sau khi đi được $300m $, vận tốc của nó lên tới $54km/h $. Biết lực kéo cảu đầu tầu trong cả giai đoạn tăng tốc là $25.1^{4}N $. Tìm lực cản chuyển động cảu đoàn tàu.
|
|
|
|
|
|
được thưởng
|
Đăng nhập hàng ngày 05/12/2014
|
|
|
|
|
|
|
|
sửa đổi
|
LÒ xo vật lý 10
|
|
|
|
LÒ xo vật lý 10 Khi treo một vật có khối lượng m = 200g vào đầu dưới của 1 lò xo ( đầu trên cố định ) thì chiều dài lò xo là 25 cm . Khi treo thêm quả cân có khối lượng 100g thì chiều dàilò xo là 27 cm . tính chiều dài ban đầu và độ cứng của lò xo
LÒ xo vật lý 10 Khi treo một vật có khối lượng $m = 200g $ vào đầu dưới của $1 $ lò xo ( đầu trên cố định ) thì chiều dài lò xo là $25 cm $ . Khi treo thêm quả cân có khối lượng $100g $ thì chiều dàilò xo là $27 cm $. tính chiều dài ban đầu và độ cứng của lò xo
|
|
|
|
được thưởng
|
Đăng nhập hàng ngày 03/12/2014
|
|
|
|
|
|
|
|
sửa đổi
|
Lý 10
|
|
|
|
Lý 10 Một thang máy không có trần đang đi lên với vận tốc không đổi là 10m/s. Từ độ cao 2m cách sàn thang máy, một cậu bé đứng trong thang máy tung một quả cầu lên theo phương thẳng đứng, đúng lúc sàn thang máy cách đất 28m. Tốc độ ban đầu của quả cầu so với thang máy là 20m/s. Hỏi độ cao cực đại mà quả cầu đạt đến và sau bao lâu thì nó trở lại sàn thang máy?A. 75.92m ; 6.2sB 45.92m ; 6.2sC 75.92m ; 4.18sD 45.92m ; 4.18s
Lý 10 Một thang máy không có trần đang đi lên với vận tốc không đổi là $10m/s $. Từ độ cao $2m $ cách sàn thang máy, một cậu bé đứng trong thang máy tung một quả cầu lên theo phương thẳng đứng, đúng lúc sàn thang máy cách đất $28m $. Tốc độ ban đầu của quả cầu so với thang máy là $20m/s $. Hỏi độ cao cực đại mà quả cầu đạt đến và sau bao lâu thì nó trở lại sàn thang máy? $A. 75.92m ; 6.2s $$B 45.92m ; 6.2s $$C 75.92m ; 4.18s $$D 45.92m ; 4.18s $
|
|
|
|
sửa đổi
|
lý 10
|
|
|
|
lý 10 Một xe buýt và một xe đạp chạy trên cùng một đường thẳng và cùng chiều với tốc độ không đổi là 65km/h và 33km/h. Một xe tải chạy trên đường thẳng song song với đường thẳng ban đầu với tốc độ không đổi là 52km/h. Biết khoảng cánh từ xe tải đến xe buýt luôn bằng khoảng cánh từ xe tải đến xe đạp. Tính vận tốc của xe tải đối với xe đạp.
lý 10 Một xe buýt và một xe đạp chạy trên cùng một đường thẳng và cùng chiều với tốc độ không đổi là $65km/h $ và $33km/h $. Một xe tải chạy trên đường thẳng song song với đường thẳng ban đầu với tốc độ không đổi là $52km/h $. Biết khoảng cánh từ xe tải đến xe buýt luôn bằng khoảng cánh từ xe tải đến xe đạp. Tính vận tốc của xe tải đối với xe đạp.
|
|
|
|
được thưởng
|
Đăng nhập hàng ngày 02/12/2014
|
|
|
|
|
|
|
|
sửa đổi
|
thí nghiệm
|
|
|
|
thí nghiệm để tìm bề dày của 1 cái gương (bản mặt thuỷ tinh có 2 mặt song song G(t) và G(s), mặt G(s) mạ bạc) người ta đặt lên mặt G(t) một dây thẳng nhỏ A và 1 thước dẹt T song song với dây (hình vẽ) di chuyển thước cho tới khi nhìn thấy ảnh của mép B trùng với dây A thì đo khoảng cách AB=d tính bề dày cảu gương theo : d,chiết suất n của thuỷ tinh và góc ló i của tia sáng đi ra từ A
thí nghiệm để tìm bề dày của 1 cái gương (bản mặt thuỷ tinh có 2 mặt song song G(t) và G(s), mặt G(s) mạ bạc) người ta đặt lên mặt G(t) một dây thẳng nhỏ A và 1 thước dẹt T song song với dây (hình vẽ) di chuyển thước cho tới khi nhìn thấy ảnh của mép B trùng với dây A thì đo khoảng cách AB=d tính bề dày cảu gương theo : d,chiết suất n của thuỷ tinh và góc ló i của tia sáng đi ra từ A
|
|