|
|
sửa đổi
|
giúp zs ạ!
|
|
|
|
giúp zs ạ! kim phút của một đồng hồ dài gấp 1,5 lần kim giờ, hỏi tốc độ dài của đầu kim phút lớn gấp mấy lần tốc độ dài của đầu kim giờ?
giúp zs ạ! kim phút của một đồng hồ dài gấp $1,5 $ lần kim giờ, hỏi tốc độ dài của đầu kim phút lớn gấp mấy lần tốc độ dài của đầu kim giờ?
|
|
|
|
sửa đổi
|
Tốc độ trung bình
|
|
|
|
Tốc độ trung bình Một vật dao động vs chu kỳ T .Trong khoảng thời gian \frac{T}{3} vật có thể đạt tốc độ trung bình là vmax và đạt tốc độ trung bình là vmin .Tỷ số \frac{vmax}{vmin} là 1.251.7521.5
Tốc độ trung bình Một vật dao động vs chu kỳ $T $ .Trong khoảng thời gian $\frac{T}{3} $ vật có thể đạt tốc độ trung bình là $v _{max }$ và đạt tốc độ trung bình là $v _{min }$ .Tỷ số $\frac{v _{max} }{v _{min} }$ là $A.1.25 $$B.1.75 $$C.2 $$D.1.5 $
|
|
|
|
sửa đổi
|
Tìm thời gian ngắn nhất
|
|
|
|
Tìm thời gian ngắn nhất Một vật nhỏ ,khối lượng m , đc treo vào đầu 1 lò xo nhẹ ở nơi có gia tốc g=9.8(m/s2) .Khi vật ở vị trí cần bằng lò xo bị giãn ra 1 đoạn = 5cm. Kích thích để vật dao dộng điều hòa .Thời gian ngắn nhất để vật đi từ vị trí cân bằng đến vị trí có li độ bằng nửa biên độ là7,5 .10-2s3.7 .10-2s0.22 s0.11 s
Tìm thời gian ngắn nhất Một vật nhỏ ,khối lượng $m $ , đc treo vào đầu $1 $ lò xo nhẹ ở nơi có gia tốc $g=9.8(m/s ^2) $ .Khi vật ở vị trí cần bằng lò xo bị giãn ra 1 đoạn $= 5cm $. Kích thích để vật dao dộng điều hòa .Thời gian ngắn nhất để vật đi từ vị trí cân bằng đến vị trí có li độ bằng nửa biên độ là $A. 7,5 .10 ^{-2 }s $$B.3.7 .10 ^{-2 }s $$C.0.22 s $$D.0.11 s $
|
|
|
|
sửa đổi
|
Tìm biên độ
|
|
|
|
Tìm biên độ Con lắc lò xo nằm ngang dao động điều hòa với biên độ A.Khi vật qua vị trí biên ,ta giữu chặt điểm chính giữa của lò xo,vật sẽ tiếp tục dao động với biên độ bằng \frac{A}{\sqrt{2}}A\sqrt{2}A\frac{A}{2}
Tìm biên độ Con lắc lò xo nằm ngang dao động điều hòa với biên độ $A $.Khi vật qua vị trí biên ,ta giữu chặt điểm chính giữa của lò xo,vật sẽ tiếp tục dao động với biên độ bằng $A.\frac{A}{\sqrt{2}} $$B.A $$C.\sqrt{2}A $$D.\frac{A}{2} $
|
|
|
|
sửa đổi
|
Viết phương trình dao động
|
|
|
|
Viết phương trình dao động 1 vật nhỏ có khối lượng 400g gắn vào 1 lò xo k=40N/m .Vật trượt không ma sát trên mặt phẳng nằm ngang.Viên bi m0=100g bắn vs v0=50cm/s va chạm hoàn toàn đàn hồi .Chọn t=0 ,vật qua VTCB theo chiều dương .Sau va chạm ,vật m dao động với phương trìnhx=4\cos (5t-\frac{\ Pi }{2})(cm)x=2\cos (10\ Pit-\frac{\ Pi }{2}(cm)x=4\cos (5t+\frac{\ Pi }{2})(cm)x=2\cos (10t-\frac{\ Pi }{2}(cm)
Viết phương trình dao động 1 vật nhỏ có khối lượng 400g gắn vào 1 lò xo k=40N/m .Vật trượt không ma sát trên mặt phẳng nằm ngang.Viên bi m0=100g bắn vs v0=50cm/s va chạm hoàn toàn đàn hồi .Chọn t=0 ,vật qua VTCB theo chiều dương .Sau va chạm ,vật m dao động với phương trình A.$x=4\cos (5t-\frac{\ pi }{2})(cm) $B. $x=2\cos (10\ pi t-\frac{\ pi }{2}(cm) $C. $x=4\cos (5t+\frac{\ pi }{2})(cm) $D.$x=2\cos (10t-\frac{\ pi }{2}(cm) $
|
|
|
|
sửa đổi
|
Mấy bài này em mới học ai giải giúp em với ạ..
|
|
|
|
Mấy bài này em mới học ai giải giúp em với ạ.. 1. Biết gia tốc rơi tự do ở mặt trăng bằng 1/6 gia tốc rơi rên trái đất. Có 2 đồng hồ quả lắc (là những con lắc đơn) giốn nhau, chạy đúng ở mặt đất. Người ta đưa 1 đồng hồ lên Mặt Trăng mà không điều chỉnh lại. Khi Trái Đất quay 1 vòng thì đồng hồ ở mặt trăng đã chạy sai so với đồng hồ ở mặt đất là bao nhiêu ??
Mấy bài này em mới học ai giải giúp em với ạ.. 1. Biết gia tốc rơi tự do ở mặt trăng bằng $1/6 $ gia tốc rơi rên trái đất. Có $2 $ đồng hồ quả lắc (là những con lắc đơn) giốn nhau, chạy đúng ở mặt đất. Người ta đưa $1 $ đồng hồ lên Mặt Trăng mà không điều chỉnh lại. Khi Trái Đất quay $1 $ vòng thì đồng hồ ở mặt trăng đã chạy sai so với đồng hồ ở mặt đất là bao nhiêu ??
|
|
|
|
sửa đổi
|
Chuyển động của vật ném xiên
|
|
|
|
Vận tốc theo phương x $vcos\alpha$vận tốc theo phương y $vsin\alphha$$x=vcos\alpha.t$$y=h+vsin\alpha.t-\frac12gt^2$$y=h+vsin\alpha\frac{x}{vcos\alpha}-\frac12g(\frac{x}{vcos\alpha})^2$Độ cao lớn nhất$H=h+\frac{v^2sin^2\alpha}{2g}$
Vận tốc theo phương x $vcos\alpha$vận tốc theo phương y $vsin\alpha$$x=vcos\alpha.t$$y=h+vsin\alpha.t-\frac12gt^2$$y=h+vsin\alpha\frac{x}{vcos\alpha}-\frac12g(\frac{x}{vcos\alpha})^2$Độ cao lớn nhất$H=h+\frac{v^2sin^2\alpha}{2g}$
|
|
|
|
sửa đổi
|
Rơi tự do.
|
|
|
|
2Lấy mốc thời gian lúc thả vật 1, mốc tọa độ là vị trí thả vật 1, chiều dương hướng xuống dưới$x_1=\frac12gt^2$ m$x_2=2.75+\frac12g(t-0.5)^2$ m2 vật gặp nhau khi x1=x2Khoảng cách giữa 2 vật sau 1sThay t=1s (so với lúc thả 1) rồi lấy |x1-x2|
2Lấy mốc thời gian lúc thả vật 1, mốc tọa độ là vị trí thả vật 1, chiều dương hướng xuống dưới$x_1=\frac12gt^2$ m$x_2=2.75+\frac12g(t-0.5)^2$ m2 vật gặp nhau khi $x_1=x_2$Khoảng cách giữa 2 vật sau 1sThay $t=1s$ (so với lúc thả 1) rồi lấy $ |x_1-x_2|$
|
|
|
|
sửa đổi
|
Rơi tự do.
|
|
|
|
Rơi tự do. Bài1: Hai viên bi A và B được thả rơi tự do cùng một độ cao. Viên bi A rơi sau viên bi B một khoảng thời gian là 0,5 s. lấy g=10m/s^2 a) hỏi sau bao lâu 2 vật gặp nhau? b) tính khoảng cách giữa 2 viên bi sau 2s kể từ khi bi B bắt đầu rơi c) sau bao lâu kể từ khi thả bi B thì khoảng cách giữa chúng là 2mBài2: Một vật rơi tự do ở độ cao 10m. lấy g=10m/s^2a) nửa giây sau ở tầng thấp hơn 2,75m người ta thả một vật thứ 2, hai vật gặp nhau sau bao lau khi vật thứ 2 rơi. xác định vị trí b) khoảng cách của 2 vật sau 1s.
Rơi tự do. Bài1: Hai viên bi A và B được thả rơi tự do cùng một độ cao. Viên bi A rơi sau viên bi B một khoảng thời gian là $0,5 s $. lấy $g=10m/s^2 $a) hỏi sau bao lâu 2 vật gặp nhau? b) tính khoảng cách giữa 2 viên bi sau 2s kể từ khi bi B bắt đầu rơi c) sau bao lâu kể từ khi thả bi B thì khoảng cách giữa chúng là $2m $Bài 2: Một vật rơi tự do ở độ cao $10m $. lấy $g=10m/s^2 $a) nửa giây sau ở tầng thấp hơn $2,75m $ người ta thả một vật thứ 2, hai vật gặp nhau sau bao lau khi vật thứ 2 rơi. xác định vị tríb) khoảng cách của 2 vật sau 1s.
|
|
|
|
sửa đổi
|
vật lý 12
|
|
|
|
Các bài tập này đểu có thể giải trên phương pháp đường trònHình chiếu của chuyển động tròn đều vận tốc góc $\omega$ xuống trục sẽ thành một dao động điều hòa Góc so với trục tại một thời điểm chính là pha của dao động tại thời điểm đó.Bạn cần phải nhớ thêmVận tốc là đạo hàm theo thời gian của ly độ, gia tốc là đạo hàm theo thời gian của vận tốcv=x'a=v'=x''
Các bài tập này đểu có thể giải trên phương pháp đường trònHình chiếu của chuyển động tròn đều vận tốc góc $\omega$ xuống trục sẽ thành một dao động điều hòa Góc so với trục tại một thời điểm chính là pha của dao động tại thời điểm đó.Bạn cần phải nhớ thêmVận tốc là đạo hàm theo thời gian của ly độ, gia tốc là đạo hàm theo thời gian của vận tốcv=x'a=v'=x''
|
|
|
|
sửa đổi
|
bài toán về quãng đường _ Lý 12
|
|
|
|
2.Viết phương trình dao động của vật bạn có thể xác định được pha ban đầu là $\pi/2$Từ thời gian và chu kỳ bạn tính được góc quay và tím ra được quãng đường
2.Viết phương trình dao động của vật bạn có thể xác định được pha ban đầu là $\pi/2$Từ thời gian và chu kỳ bạn tính được góc quay và tím ra được quãng đường
|
|
|
|
sửa đổi
|
bài toán về quãng đường _ Lý 12
|
|
|
|
1 Trong mỗi chu kỳ vật đi được quãng đường 4A=40cmban đầu vật ở vị trí 5cm do đó đi thêm 10cm nữa thì vật ở vị trí -5cmthời gian mất để đi từ 5 đến -5 là T/6Thời gian mất là$t=T+T/6=7T/6$
1 Trong mỗi chu kỳ vật đi được quãng đường 4A=40cmban đầu vật ở vị trí 5cm do đó đi thêm 10cm nữa thì vật ở vị trí -5cmthời gian mất để đi từ 5 đến -5 là T/6Thời gian mất là$t=T+T/6=7T/6$
|
|
|
|
sửa đổi
|
vật lý 12
|
|
|
|
vật lý 12 Câu 1: chất điểm dao động điều hòa theo phương thẳng đứng với pt : x = Acos ( \omega t - pi/2 ) cm. Khoảng thời gian chất điểm đi từ vị trí thấp nhất đến vị trí cao nhất là 0.5 s. Sau khoảng thời gian t = 0.75 s kể từ lúc bắt đầu dao động ( t=0) , chất điểm đang ở vị trí có li độ là bn ? Câu 2: Một vật dao động điều hòa theo pt : x= 4cos( 10pi.t - pi/3 )cm. Khi vật đi theo chiều âm, vận tốc đạt giá trị 20pi( cm/s) ở những thời điểm nào ?Câu 3 : 1 vật dao động điều hòa với pt : x= 6cos( 5pi.t - pi/4 )cm. Xác định thời điểm lần thứ hai vật có vận tốc v= -15pi (cm/s)
vật lý 12 Câu 1: chất điểm dao động điều hòa theo phương thẳng đứng với pt : $x = A \cos( \omega t - \pi/2 ) cm $. Khoảng thời gian chất điểm đi từ vị trí thấp nhất đến vị trí cao nhất là $0.5 s $. Sau khoảng thời gian $t = 0.75 s $ kể từ lúc bắt đầu dao động $( t=0) $, chất điểm đang ở vị trí có li độ là bn ? Câu 2: Một vật dao động điều hòa theo pt : $x= 4 \cos( 10 \pi.t - \pi/3 )cm $. Khi vật đi theo chiều âm, vận tốc đạt giá trị $20 \pi( cm/s) $ những thời điểm nào ?Câu 3 : 1 vật dao động điều hòa với pt : $x= 6 \cos( 5 \pi.t - \pi/4 )cm $. Xác định thời điểm lần thứ hai vật có vận tốc $v= -15 \pi (cm/s) $
|
|
|
|
sửa đổi
|
vật lý 12
|
|
|
|
Các bài tập này đểu có thể giải trên phương pháp đường trònHình chiếu của chuyển động tròn đều vận tốc góc $\omega$ xuống trục sẽ thành một dao động điều hòa Góc so với trục tại một thời điểm chính là pha của dao động tại thời điểm đó.Bạn cần phải nhớ thêmVận tốc là đạo hàm theo thời gian của ly độ, gia tốc là đạo hàm theo thời gian của vận tốcv=x'a=v'=x''
Các bài tập này đểu có thể giải trên phương pháp đường trònHình chiếu của chuyển động tròn đều vận tốc góc $\omega$ xuống trục sẽ thành một dao động điều hòa Góc so với trục tại một thời điểm chính là pha của dao động tại thời điểm đó.Bạn cần phải nhớ thêmVận tốc là đạo hàm theo thời gian của ly độ, gia tốc là đạo hàm theo thời gian của vận tốc$v=x'$$a=v'=x''$
|
|
|
|
sửa đổi
|
bài toán về quãng đường _ Lý 12
|
|
|
|
bài toán về quãng đường _ Lý 12 Câu 1 : Một vật dao động điều hòa với pt : x = 10cos( pi.t + pi/3 ). Khoảng thời gian tính từ lúc vât bắt đầu dao động ( t =0) đến khi vật đi dc quãng đương 50 cm là ?Câu 2 : Một chất điểm dao động điều hòa với biên độ 6 cm , chu kỳ 1s. Tại t =0 , vật qua vị trí cân bằng theo chiều âm cửa trục tọa đô . Tổng quãng đường đi đc của vật trong khoảng thời gian t = 2.375s kể từ thời điểm băt đầu dao động là >
bài toán về quãng đường _ Lý 12 Câu 1 : Một vật dao động điều hòa với pt : $x = 10 \cos( \pi.t + \pi/3 ) $. Khoảng thời gian tính từ lúc vât bắt đầu dao động $( t =0) $ đến khi vật đi dc quãng đương $50 cm $ là ?Câu 2 : Một chất điểm dao động điều hòa với biên độ $6 cm $ , chu kỳ 1s. Tại $t =0 $, vật qua vị trí cân bằng theo chiều âm cửa trục tọa đô . Tổng quãng đường đi đc của vật trong khoảng thời gian $t = 2.375s $ kể từ thời điểm băt đầu dao động là ?
|
|